14 Sep

Thẻ Apec và tổng hợp 15 câu hỏi thường gặp nhất khi xin cấp

cau-hoi-thuong-gap-khi-lam-the-apec-2

Thẻ Apec (viết tắt ABTC) hay còn gọi là thẻ doanh nhân Apec không chỉ mang lại những lợi ích kinh tế mà còn là tấm danh thiếp danh giá thể hiện bản thân của doanh nhân. Sau nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, Nhị Gia nhận thấy có hàng trăm câu hỏi về thẻ Apec từ phía khách hàng. Dưới đây là tổng hợp 15 câu hỏi phổ biến nhất!

Ai có thể làm thẻ Apec?

Thẻ Apec cấp cho doanh nhân các nước tham gia vào chương trình thẻ đi lại các nước Apec nhằm tạo điều kiện đi lại thuận lợi để kinh doanh, hợp tác, thương mại, tham dự hội nghị, hội thảo.

  1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước
  2. a) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm; CÔNG BÁO/Số 1107 + 1108/Ngày 09-11-2015 33
  3. b) Thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Giám đốc, Phó giám đốc các ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng;
  4. c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, ngân hàng; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp hoặc chi nhánh ngân hàng.
  5. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam
  6. a) Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty;
  7. b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã;
  8. c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của các doanh nghiệp và các chức danh tương đương khác.
  9. Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của Apec
  10. a) Bộ trưởng, Thứ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của Apec;
  11. b) Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác của Apec;
  12. c) Trưởng đại diện, Phó đại diện cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nước và vùng lãnh thổ làm thành viên Apec.

Thời gian lưu trú tối đa là 90 ngày tại nước nhập cảnh

Thẻ Apec đi được những nước nào?

Sở hữu thẻ Apec, doanh nhân có thể đi lại 19 quốc gia: Nhật Bản, Hàn Quốc, Brunei, Singapore, Hồng Kông, Trung Quốc, Đài Loan, Nga, New Zealand, Philippin, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Việt Nam, Peru, Chile, Úc, Papua New Guinea, Mexico.

Có thẻ Apec, đi Canada cần xin visa không?

Có thẻ doanh nhân Apec, bạn vẫn phải xin visa Canada nếu muốn nhập cảnh vào nước này. Dù nằm trong khối Apec nhưng Canada và Mỹ không tham gia chương trình thẻ đi lại Apec cho doanh nhân.

Sở hữu thẻ Apec có quyền lợi gì?

Ngoài nhập cảnh không cần xin visa 19 nước, bạn còn có thể xin visa đến các nước phát triển nhu Mỹ, Canada, Anh, Đức… Thậm chí bạn không phải xếp hàng chờ đợi tại cửa khẩu mà có lối VIP riêng và tăng uy tín, thể hiện đẳng cấp của bản thân.

Thủ tục xin cấp thẻ Apec như thế nào?

Để xin cấp thẻ Apec, bạn cần phải tiến hành 2 bước: Nộp hồ sơ xin quyết định đồng ý thẻ của UBND tỉnh/thành phố và nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh để được cấp thẻ.

Yêu cầu hồ sơ xin thẻ Apec gồm những gì?

Yêu cầu giấy tờ trong hồ sơ xin thẻ Apec, bạn có thể xem tại: Xin cấp thẻ Apec cho doanh nhân Việt Nam

Nộp hồ sơ xin thẻ Apec ở đâu?

+ Với doanh nhân các doanh nghiệp khối tư nhân sẽ nộp tại Sở kế hoạch/ sở ngoại vụ/ ban quản lý khu công nghiệp. Tùy thuộc vào từng quy chế cấp thẻ của từng tỉnh thành sẽ quy định thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ.

+ Xin cấp thẻ đi lại Apec tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, từ Đà Nẵng trở vào nộp tại Cục QLXNC TP. HCM và từ Đà Nẵng trở ra ở Cục QLXNC TP. Hà Nội.

Lệ phí làm thẻ Apec là bao nhiêu?

Phí nhà nước làm thẻ doanh nhân Apec là 1,200,000 VNĐ. Ngoài ra còn các chi phí khác khi làm hồ sơ như dịch thuật, sao y, công chứng…

Thời hạn sử dụng thẻ Apec bao lâu?

Thời hạn sử dụng của thẻ Apec là 5 năm.

Thời gian làm thẻ Apec bao lâu?

+ Thời gian xin quyết định đồng ý tại Sở kế hoạch/ sở ngoại vụ/ ban quản lý khu công nghiệp kéo dài từ 2 – 3 tháng.

+ Thời gian xin cấp thẻ đi lại doanh nhân Apec tại Cục QLXNC có thể kéo dài từ 2 – 4 tháng.

Bị mất thẻ Apec phải làm gì?

Khi bị mất thẻ, trong thời hạn kể từ khi phát hiện mất, doanh nhân cần liên hệ với Công an nơi gần nhất làm đơn trình báo với Cục XNC để được cấp lại thẻ mới.

Gần hết hạn thẻ Apec, cần làm gì?

Khi gần hết hạn thẻ Apec, doanh nhân có thể làm thủ tục gia hạn thẻ Apec. Nên chuẩn bị hồ sơ gia hạn trước khoảng 6 tháng để việc sử dụng thẻ không bị gián đoạn.

Dịch vụ cấp mới và cấp lại thẻ Apec tại Công ty Nhị Gia

Sử dụng thẻ Apec miễn visa khi đi du lịch được không?

Tốt nhất, bạn không nên sử dụng thẻ doanh nhân Apec để miễn visa với mục đích du lịch. Nếu lạm dụng sẽ vi phạm quy định về cơ chế sử dụng thẻ Apec.

Đang sở hữu thẻ Apec còn thời hạn sử dụng, nhưng doanh nghiệp đăng ký lúc đầu đã giải thể thì thẻ còn giá trị sử dụng không?

Doanh nghiệp đã giải thể, doanh nhân không còn nhu cầu liên quan đến mục đích giao dịch với các nước trong khối Apec thì việc sử dụng thẻ là không còn hợp lệ.

Dịch vụ làm thẻ Apec ở đâu?

Để tiết kiệm công sức và thời gian đi lại làm thủ tục, doanh nhân có thể sử dụng dịch vụ tại các công ty uy tín. Nhị Gia là một trong những đơn vị hàng đầu hỗ trợ làm thẻ doanh nhân Apec tại Hà Nội và TP HCM. Với 15 năm kinh nghiệm và xử lý thành công hàng ngàn hồ sơ, chúng tôi sẽ giúp doanh nhân nắm trong tay thẻ Apec nhanh chóng và tối ưu chi phí nhất.

Trên đây là toàn bộ 15 câu hỏi thường gặp nhất khi xin cấp thẻ Apec. Bất cứ thắc mắc nào cần giải đáp ngay, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900 6654. Nhị Gia hân hạnh phục vụ bạn!

12 Jun

Dịch vụ làm giấy phép lao động tại TPHCM

Giấy phép lao động hay còn gọi work permit là văn bản xác nhận được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội nhằm mục đích cho phép người lao động nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Đây cũng là một trong những loại giấy tờ quan trọng khi người nước ngoài muốn đến Việt Nam hay bất cứ quốc gia nào làm việc.

Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động sẽ bị trục xuất và doanh nghiệp sử dụng lao động không giấy phép sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 (theo Điều 22 – Nghị định số 95/2013/NĐ-CP).

chi phí làm giấy phép lao động

Để xin giấy phép lao động, bạn cần phải chuẩn bị nhiều loại giấy tờ phức tạp và am hiểu về luật. Chưa kể, bạn sẽ mất nhiều thời gian để đi lại chuẩn bị hồ sơ. Do đó, một địa chỉ uy tín làm giấy phép lao động là gợi ý tốt nhất dành cho bạn.

Một trong những đơn vị chuyên nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực visa, giấy phép lao động tại TPHCM chính là công ty Nhị Gia. Với hơn 14 năm kinh nghiệm, Nhị Gia tự tin mang đến cho bạn những trải nghiệm dịch vụ tốt nhất. Quy trình làm việc đơn giản và nhanh chóng tối ưu thời gian cho bạn. Không qua bất kỳ khâu trung gian nào nên sẽ tiết kiệm được chi phí.

Để biết thông tin chi tiết về chi phí làm giấy phép lao động cùng các thủ tục và giấy tờ liên quan, bạn liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số hotline: 1900 6654 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất. Nhị Gia hân hạnh được phục vụ bạn!

12 Jun

Thời gian xử lý hồ sơ làm giấy phép lao động

Thời gian xử lý hồ sơ làm giấy phép phép lao động tùy thuộc vào từng trường hợp hồ sơ.

Với hồ sơ cấp mới giấy phép lao động: Cần nộp giải trình nhu cầu tuyển dụng lao động người nước ngoài trước ít nhất 30 ngày. Sau khi hoàn thành bộ hồ sơ theo luật quy định, nộp hồ sơ cấp mới và mất 7 ngày làm việc (không tính thứ 7, chủ nhật và lễ), có thể nhận được giấy phép lao động.

Với hồ sơ cấp lại giấy phép lao động: Cần nộp giải trình nhu cầu tuyển dụng lao động người nước ngoài trước ít nhất 30 ngày và nộp hồ sơ đề nghị cấp lại trước ít nhất 05 ngày, không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn. Dao động từ 3 đến 5 ngày (không tính thứ 7, chủ nhật và lễ), có thể nhận được giấy phép lao động.

Để biết thêm chi tiết liện hệ ngay với Nhị Gia để được tư vấn cụ thể

12 Jun

Phí làm giấy phép lao động hiện nay

Căn cứ theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 5 Thông tư Số: 250/2016/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 về Căn cứ xác định mức thu phí và lệ phí:

“Điều 5. Căn cứ xác định mức thu phí và lệ phí

Tùy từng điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương nơi phát sinh hoạt động thu phí, lệ phí, cần lưu ý một số điểm để xác định mức thu phí, lệ phí cho phù hợp.

2. Đối với các khoản lệ phí:

d) Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là khoản thu mà người sử dụng lao động phải nộp khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.”

Theo đó, việc thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ căn cứ theo từng điều kiện và tình hình cụ thể của địa phương nơi phát sinh hoạt động thu phí chứ không có mức thu cụ thể. Tuy nhiên, bạn có thể tính được chi phí dự kiến khi làm giấy phép lao động. Chi phí làm giấy phép lao động được tính dựa trên các khoản phí sau:

+ Phí cấp mới giấy phép lao động hoặc phí cấp lại giấy phép lao động.

+ Phí khám sức khỏe: Tùy theo mỗi bệnh viện sẽ có biểu phí khác nhau.

+ Phí hợp pháp hóa lãnh sự: Tùy thuộc vào mỗi quốc gia sẽ có mức phí khác nhau.

+ Phí dịch thuật và công chứng tư pháp: Tùy vào số lượng và ngôn ngữ sẽ có mức phí cụ thể.

+ Phí xin lý lịch tư pháp.

chi phí làm giấy phép lao động

Liện hệ ngay với Nhị Gia để biết thêm chi tiết

04 May

Trách nhiệm của doanh nghiệp

responsibility-1-300x199

1. Doanh nghiệp có trách nhiệm định kỳ hàng năm (hạn chót vào ngày 31 tháng 12 hàng năm) phải báo cáo tình hình sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân thuộc doanh nghiệp mình gồm các nội dung (theo mẫu) ban hành kèm theo Quy chế này. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trong báo cáo và cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật cũng như các quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC.

Trường hợp doanh nghiệp không báo cáo hoặc báo cáo không đúng hạn xem như doanh nghiệp vi phạm quy chế và các doanh nhân trong doanh nghiệp sẽ được các cơ quan nêu tại Điều 4, nơi doanh nghiệp nộp hồ sơ xin phép cho sử dụng thẻ ABTC trình Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định và thông báo đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh về việc thẻ ABTC không còn giá trị sử dụng.

2. Đối với doanh nhân của doanh nghiệp đã chuyển công tác, thôi giữ chức vụ hoặc đã nghỉ việc, doanh nghiệp phải có trách nhiệm giữ lại thẻ và báo cáo ngay với các cơ quan được nêu tại Điều 4, nơi doanh nghiệp nộp hồ sơ xin phép cho sử dụng thẻ ABTC để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định thẻ không còn giá trị sử dụng, liên hệ và nộp lại thẻ đã cấp cho doanh nhân để Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Bộ Công an quản lý.

3. Đối với trường hợp doanh nghiệp bị phát hiện giới thiệu không đúng người của doanh nghiệp hoặc người của doanh nghiệp nhưng không đúng tiêu chí, điều kiện xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và những doanh nhân được đề nghị cho phép sử dụng thẻ của doanh nghiệp sẽ được các cơ quan nêu tại Điều 4, nơi doanh nghiệp nộp hồ sơ xin phép cho sử dụng thẻ ABTC trình Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định và thông báo đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh về việc thẻ ABTC không còn giá trị sử dụng và chịu những chế tài khác của pháp luật.