23 Nov

Dịch vụ chuyển đổi mục đích visa cho người nước ngoài tại TP HCM

Dịch vụ chuyển đổi mục đích visa

Cũng giống như quy định về nhập cảnh cho người nước ngoài. Theo đó, tại Việt Nam, khi người nước ngoài muốn nhập cảnh cũng cần có visa phù hợp với mục đích. Song, câu hỏi được đặt ra “Trong thời gian lưu trú, người nước ngoài có được chuyển đổi mục đích visa hay không?” Cùng tìm câu trả lời qua chia sẻ dưới đây:

Chuyển đổi mục đích visa

Chuyển đổi mục đích visa

Chuyển đổi mục đích visa (thị thực) là gì?

Chuyển đổi mục đích visa (thị thực) là việc chuyển đổi từ loại thị thực có mục đích này sang loại thị thực có mục đích khác. Nhằm đáp ứng nhu cầu và mục đích sử dụng của người xin chuyển đổi. Cụ thể như bạn có nhu cầu chuyển đổi từ visa du lịch sang visa DN, LĐ (lao động), ĐT (đầu tư), thăm thân (TT). Hoặc chuyển đổi từ mục đích lao động sang thăm thân, đầu tư,…

Tuy nhiên, không phải đối tượng nào cũng đủ điều kiện để xin chuyển đổi thị thực. Cùng theo dõi các trường hợp được chuyển đổi mục đích thị thực dưới đây. Hoặc liên hệ 1900 6654 để được giải đáp thắc theo trường hợp cụ thể.

Các trường hợp được chuyển đổi mục đích visa Việt Nam theo quy định mới

Trước đây, theo luật quy định “Thị thực có giá trị 1 lần hoặc nhiều lần và không được chuyển đổi mục đích”. Tuy nhiên, từ ngày 1/7/2020 tại khoản 4 Điều 7 Luật số 51/2019/QH14 đã sửa đổi, điều chỉnh trường hợp chuyển đổi mục đích. Cụ thể:

  1. Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  2. Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;
  3. Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động. Hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
  4. Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động. Hoặc xác nhận không thuộc diện cp giy phép lao động theo quy đnh của pháp luật về lao động.

Điều kiện để được chuyển đổi mục đích visa Việt Nam

Căn cứ vào 4 trường hợp cụ thể trên, về điều kiện để được chuyển đổi mục đích visa theo đúng quy định như sau:

Trường hợp 1: Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư. Hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam. 

Nếu người nước ngoài đang sở hữu visa du lịch (DL), visa thăm thân (TT), visa lao động (LĐ, LĐ1, LĐ2), visa doanh nghiệp (DN, DN1,DN2),… Được phép chuyển đổi mục đích thị thực visa theo vị trí và vai trò hiện tại. Khi chứng minh được bản thân có giấy tờ hợp pháp mình là chủ đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Pháp luật Việt Nam.

Trường hợp 2: Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh. 

Cá nhân mời/bảo lãnh chính cụ thể là người Việt hoặc người nước ngoài đang sở hữu visa Việt Nam hợp pháp sẽ được chuyển đổi mục đích thị thực cho thân nhân của mình theo quy định của Pháp luật.

Trường hợp 3: Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động. Hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động. 

Người nước ngoài được công ty mời/bảo lãnh vào làm việc tại Việt Nam. Và sở hữu visa có ký hiệu DN1, DN2 thì sẽ được xem xét và chuyển đổi mục đích thị thực visa sang LĐ1, LĐ2 phù hợp với mục đích, vị trí hiện tại. Đối với trường hợp không có giấy phép lao động hoặc được miễn giấy phép lao động.

Trường hợp 4: Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động. Hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.  

Đối với trường hợp này, công dân của 80 quốc gia/vùng lãnh thổ sau khi nhập cảnh vào Việt Nam bằng visa điện tử. Đồng thời chứng minh được mình có giấy phép lao động hoặc thuộc diện miễn giấy phép lao động sẽ được xem xét chuyển đổi mục đích. Từ thị thực điện tử sang visa lao động được ghi rõ ký hiệu LĐ1, LĐ2.

Như vậy, để linh hoạt và phù hợp theo nhu cầu hay mục đích của người sử dụng. Pháp luật Việt Nam cho phép chuyển đổi mục đích visa theo từng trường hợp cụ thể. Thị thực mới được cấp sẽ có đầy đủ ký hiệu, thời hạn và mục đích cụ thể sau khi chuyển đổi.

Dịch vụ chuyển đổi mục đích visa cho người nước ngoài tại TP HCM

Thời điểm hiện tại, không ít trường hợp người nước ngoài bị mắc kẹt lại do ảnh hưởng bởi đại dịch kéo dài. Theo đó, nhu cầu chuyển đổi mục đích visa tăng cao. Song, việc chuyển đổi mục đích visa cho người nước ngoài đòi hỏi phải am hiểu những quy định của pháp luật.  Và các quy định về thủ tục  của cơ quan chức năng thường xuyên thay đổi.

Dịch vụ chuyển đổi mục đích visa

Dịch vụ chuyển đổi mục đích visa

Theo đó, quá trình tự thực hiên thủ tục chuyển đổi mục đích thị thực sẽ tốn nhiều thời gian và công sức. Như vậy, nếu người nước ngoài có nhu cầu chuyển đổi mục đích visa nhanh chóng vui lòng liên hệ Nhị Gia để được hỗ trợ kịp thời.

Lợi ích sử dung dịch vụ chuyển đổi mục đích visa Việt Nam tại Nhị Gia:

  • 100% miễn phí tư vấn các vấn đề về liên quan đến việc chuyển đổi mục đích visa;
  • Hỗ trợ mọi thủ tục hồ sơ tận tình, chuẩn xác;
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại Cục xuất nhập cảnh;
  • Theo dõi hồ sơ, nhận kết quả và giao tận tay khách hàng;
  • Hỗ trợ xử lý trường hợp hồ sơ đặc biệt, hồ sơ khó;
  • Tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức;
  • Cam kết bảo mật thông tin khách hàng.

Để tìm hiểu chi tiết vè dịch vụ và thủ tục chuyển đổi. Vui lòng liên hệ 1900 6654 hoặc 0906 736 788. Chuyên gia tại Nhị Gia trực tiếp tư vấn và giải đáp thắc mắc!

11 Nov

HOT: Chuyên gia khuyến nghị giảm thời gian cách ly đối với du khách quốc tế

Chuyên gia khuyến khách giảm thời gian cách ly đối với du khách quốc tế

Việt Nam đã công nhận hộ chiếu vaccine 72 quốc gia/vùng lãnh thổ. Đồng thời, Chính phủ chính thức phê duyệt lộ trình thí điểm đón khách quốc tế đến Việt Nam theo 3 giai đoạn. Tuy nhiên, về vấn đề thực hiện cách ly 7 ngày đối với khách du lịch đã gây ra nhiều tranh cãi. 

Do đó, chuyên gia khuyến nghị và đề xuất giảm thời gian cách ly đối với du khách quốc tế. Chi tiết được Nhị Gia tổng hợp và cập nhật dưới đây:

Tranh cãi về quy định thực hiện cách ly 7 ngày trong thời kỳ bình thường mới

Theo đó, mới đây các chuyên gia hàng không và y tế cho rằng thời gian cách ly 7 ngày đối với hành khách nước ngoài vào Việt Nam trên các chuyến bay thương mại là quá dài. Và việc thận trọng quá mức này sẽ cản trở sự hồi sinh của ngành du lịch Việt.

Bộ Giao thông Vận tải cũng đang trong thời gian chờ Chính phủ phê duyệt để nối lại các chuyến bay thương mại quốc tế theo 4 giai đoạn. Theo kế hoạch của hãng, du khách của 15 quốc gia và vùng lãnh thổ có tỷ lệ tiêm chủng Covid-19 cao. Và đã được tiêm phòng đầy đủ sẽ phải trải qua thời gian cách ly 7 ngày tại các cơ sở trả phí khi đến nơi.

Tranh cãi quy định cách ly 7 ngày đối với người nhập cảnh

Tranh cãi quy định cách ly 7 ngày đối với người nhập cảnh

Tranh cãi lớn của người Việt đang định cư tại nước ngoài. Và người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam trong thời kỳ bình thường mới như sau:

  • Sẽ không ai thích/chấp nhận ở 1 tuần trong phòng khách sạn khi họ đi du lịch;
  • Tiêm chủng + Du lịch trọn gói + Kiểm dịch nhưng vẫn phải cách ly 7 ngày?
  • Mối quan tâm lớn nhất phần lớn Việt Kiều là thời gian cách ly bảy ngày. Điều này đồng nghĩa với việc họ sẽ bị giảm mất 1 tuần trong kế hoạch về nước.

Vấn đề lớn nhất của du lịch Việt Nam chính là thời gian cách ly. Đây được xem là tranh cãi lớn nhất từ người nước ngoài trong thời gian qua.

Chuyên gia khuyến nghị giảm thời gian cách ly đối với du khách quốc tế

Phát biểu và đề xuất về rút ngắn thời gian cách ly của chuyên gia

Phó Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam

Tại hội thảo về nối lại các chuyến bay quốc tế 10/11, Phó Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam đề xuất:

  • Rút ngắn thời gian cách ly xuống còn ba ngày;
  • Hoặc du khách lưu trú tại các khách sạn được chỉ định chỉ 1 ngày. Và cho phép họ đi lại tự do nếu xét nghiệm âm tính với SARV-COV-2.

Phát biểu của Phó Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam: “Chúng ta cần nghiên cứu việc rút ngắn thời gian cách ly đối với hành khách nước ngoài để Việt Nam không bỏ lỡ cơ hội trong cuộc đua mở cửa trở lại du lịch quốc tế và trở thành điểm đến hấp dẫn”.

Chuyên gia khuyến khách giảm thời gian cách ly đối với du khách quốc tế

Chuyên gia khuyến khách giảm thời gian cách ly đối với du khách quốc tế

Nguyên Tổng cục trưởng Tổng cục Y tế dự phòng

Nguyên Tổng cục trưởng Tổng cục Y tế dự phòng cũng cho hay, thời thời hạn cách ly 7 ngày. Đối với du khách nước ngoài nhập cảnh đã được tiêm phòng đầy đủ. Điều này được xem là “quá thận trọng” so với các nước trong khu vực. Và quy định này sẽ phần nào cản trở sự hồi sinh của du lịch trong nước.

Đồng thời đề xuất rằng quy tắc cách ly tập trung 7 ngày được rút ngắn vì các quốc gia láng giềng đã mở cửa trở lại với khách du lịch nước ngoài. Và nên có các quy định về kiểm dịch/y tế được nới lỏng hơn.

Đại diện hãng hàng không quốc gia Vietnam Airlines

Thêm đó, đại diện hãng hàng không quốc gia Vietnam Airlines, cũng đề xuất:

  • Miễn kiểm dịch đối với du khách đã được tiêm phòng đầy đủ đến từ các quốc gia, vùng lãnh thổ kiểm soát tốt dịch bệnh và có tỷ lệ tiêm phòng cao;
  • Hoặc rút ngắn thời gian cách ly xuống 1 ngày.

Chính sách mở cửa để thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam thì quy định hiện hành nên được thay đổi. Việc mở lại các chuyến bay quốc tế, điều chỉnh thời gian cách ly là cần thiết để phục hồi du lịch, đầu tư và thương mại.

“Với tỷ lệ tiêm chủng ngày càng tăng và khả năng xét nghiệm cao. Không phải lo lắng về quá tải hệ thống y tế địa phương khi đón khách nước ngoài trở lại” nguyên phát biểu.

Góc nhìn chung từ chuyên gia về vấn đề trên

Hiện nay, các tỉnh Kiên Giang, Khánh Hòa, Quảng Nam, Đà Nẵng và Quảng Ninh. Điểm đến có nhiều điểm nóng du lịch, đã được bật đèn xanh để chào đón du khách nước ngoài. Đây cũng như một phần trong lộ trình từng bước nối lại du lịch quốc tế.

Vấn đề chung về thời gian cách ly đối với người nhập cảnh

Vấn đề chung về thời gian cách ly đối với người nhập cảnh

Việt Nam tạm thời công nhận nhận hộ chiếu vaccine Covid-19 cho 72 quốc gia/vùng lãnh thổ. Đồng thời, triển khai và xúc tiến công nhận đối với 80 quốc gia khác. Mỹ, Anh, Nhật Bản và Belarus công nhận hộ chiếu vắc xin của Việt Nam.

Xem ngay:

Như vậy, các khuyến nghị về giảm thời gian cách ly đối với người nhập cảnh là đề xuất đang cân nhắc và phù hợp. Trên đây là thông tin được tổng hợp và cập nhật bởi Nhị Gia. Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào cần giải đáp. Hoặc có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam vui lòng liên hệ: 1900 6654 – 0906 736 788 hoặc tư vấn trực tiếp tại đây!

Nguồn: Vnexpress

09 Nov

Nhật Bản tiếp nhận lại lao động Việt Nam từ 8/11

Nhật Bản tiếp nhận lao động Việt Nam 8-11

Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ LĐ-TB-XH), Bộ Ngoại giao Nhật Bản chính thức tiếp nhận hồ sơ người lao động nước ngoài từ 8/11. Đối tượng thuộc diện ưu tiên nhập cảnh trong đó có thực tập sinh và lao động Việt Nam. Chính sách “tiếp nhận lại lao động” của Nhật sẽ đi kèm các điều kiện về tiêm vaccine và cách ly.

Nhật Bản tiếp nhận lại lao động Việt Nam từ 8/11

Phó cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước có thông tin chính thức. Nhật Bản cho phép nới lỏng nhập cảnh cho một số đối tượng thuộc diện ưu tiên. Phù hợp chính sách phục hồi kinh tế của Chính phủ Nhật sau ảnh hưởng của đại dịch. Trong đó có thực tập sinh và lao động Việt Nam.

Nhật Bản tiếp nhận lao động Việt Nam 8-11

Nhật Bản tiếp nhận lao động Việt Nam 8-11

Hồ sơ đăng ký được tiếp nhận bắt đầu từ 8.11 (8 giờ sáng theo giờ Việt Nam). Sau khi nhập cảnh, doanh nghiệp bảo lãnh và nghiệp đoàn quản lý sẽ có trách nhiệm quản lý hoạt động đi lại của thực tập sinh.

Đây chính là tin vui đối với lao động Việt Nam đang có nguyện vọng làm việc tại Nhật Bản. Thủ tục yêu cầu đang được cơ quan chức năng của Nhật Bản khẩn trương hoàn thiện.

Theo dõi Nhị Gia để cập nhật thủ tục hồ sơ theo yêu cầu. Hoặc iên hệ 1900 6654 – 0906 736 788 để được giải đáp và hỗ trợ tư vấn!

Chính sách phòng dịch mới theo thông báo của Chính phủ Nhật Bản

Chính sách tiếp nhận lao động của Nhật Bản sẽ đi kèm các điều kiện về tiêm vaccine và cách ly. Cụ thể về chính sách phòng dịch mới theo thông báo của Chính Phủ Nhật Bản:

Chính sách tiếp nhận lại lao động Việt của Nhật Bản

Chính sách tiếp nhận lại lao động Việt của Nhật Bản

  1. Đối với người đã được phòng ngừa đủ 2 mũi tiêm (ít nhất sau 14 ngày) bằng một trong 3 loại vắc xin đã được phê duyệt ở Nhật Bản. Và có kết quả xét nghiệm RT-PCR âm tính 72 giờ trước khi nhập cảnh. Thời gian cách ly tại nhà đã được rút ngắn xuống còn 3 ngày sau khi nhập cảnh.
  2. Đối với những người chưa tiêm phòng đầy đủ. Hoặc tiêm bằng các loại vắc xin khác thì ngoài việc có kết quả xét nghiệm RT-PCR âm tính 72 giờ trước khi nhập cảnh thì vẫn phải cách ly tại nhà 14 ngày sau khi nhập cảnh (có thể xét nghiệm sau 10 ngày âm tính thì được kết thúc thời gian cách ly).

Sau thời gian cách ly có kết quả xét nghiệm PCR âm tính thì sẽ được di chuyển tới nơi làm việc dưới sự giám sát của đơn vị sử dụng lao động. Và nghiệp đoàn quản lý về hành vi sử dụng phương tiện công cộng, ra ngoài, ăn uống bên ngoài. Đồng thời làm việc theo kế hoạch đã được đăng ký với cơ quan chức năng của Nhật Bản thì mới được chấp nhận nhập cảnh.

Chia sẻ kinh nghiệm cho người lao động Việt đang có nhu cầu làm việc tại Nhật

Kinh nghiệm cho người lao động Việt Nam có nhu cầu nhập cảnh Nhật

Kinh nghiệm cho người lao động Việt Nam có nhu cầu nhập cảnh Nhật

Nhóm đã trúng tuyển chính thức và chờ ngày xuất cảnh

Người lao động cần tiếp tục duy trì việc học tiếng Nhật. Và tìm cách tiếp cận các chương trình tiêm chủng vắc-xin Covid-19 sớm nhất. Nhật Bản khuyến khích người nhập cảnh tiêm đủ vaccine Covid-19.

Việc tiêm đủ 2 mũi vắc-xin trước khi nhập cảnh sẽ giúp bảo vệ sức khỏe người lao động và giảm chi phí phát sinh khi nhập cảnh. Đồng thời, với người Việt có hộ chiếu vaccine khi nhập cảnh cũng sẽ tiết kiệm được thời gian khi làm các thủ tục khác.

Nhóm đang tham gia học tập và chuẩn bị phỏng vấn

Người lao động cần tranh thủ tận dụng những lợi thế linh hoạt theo hình thức phỏng vấn online. Đăng ký tiêm vaccine trước khi chính sách mở của hoàn toàn. Và liên hệ đơn vị uy tín để được hỗ trợ xin visa Nhật Bản nhanh chóng.

Thông tin liên hệ hỗ trợ 24/7 cho khách hàng: 1900 6654 – 0906 736 788!

Nhóm đang có ý định tham gia chương trình đi làm việc nước ngoài

Tìm hiểu kỹ thông tin, chương trình phù hợp tại Nhật Bản. Tránh để các đối tượng xấu lợi dụng, gây khó khăn.

Nhị Gia sẽ cập nhật thông báo về các quy định xuất/nhập cảnh mới nhất. Đồng thời, cập nhật thủ tục về việc xin cấp visa Nhật Bản. Và các đường bay thương mại theo lộ trình để khách hàng theo dõi. Theo dõi thông tin tại đây hoặc liên hệ 1900 6654 để được hỗ trợ kịp thời!

Nguồn: Tổng hợp

03 Nov

Danh sách các nước và loại giấy tờ được miễn HPH/CNLS

Nhị Gia cập nhật danh sách Danh sách các nước và loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa chứng nhận lãnh sự (HPH/CNLS). Hãy cùng theo dõi thông tin chi tiết và hướng dẫn áp dụng miễn( HPH/CNLS: 

STT Tên nước Loại giấy tờ Cơ quan cấp  Cơ sở miễn HPH/CNLS Hướng dẫn áp dụng
1 Cộng hòa Áp-ga-ni-xtan Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự Cơ quan đại diện của nước này tại nước kia Điều 36 Hiệp định Lãnh sự với Áp-ga-ni-xtan năm 1987 Được miễn HPH/CNLS
2 Cộng hòa An-giê-ri Dân chủ và Nhân dân 2.1. Các giấy tờ, tài liệu dùng trong mục đích TTTP về hình sự Các cơ quan có thẩm quyền của hai Bên Điều 10 HĐTTTP về hình sự ngày 14/4/2010 Chỉ miễn HPH/CNLS giấy tờ dùng cho mục đích TTTP và chuyển qua các CQTƯ theo Hiệp định
2.2. Các giấy tờ dân sự, thương mại có chữ ký và con dấu chính thức của CQ có thẩm quyền cấp Các cơ quan có thẩm quyền Điều 5 HĐTTTP trong lĩnh vực dân sự và thương mại năm 2010 Chỉ miễn HPH/CNLS giấy tờ dùng cho mục đích TTTP và chuyển qua các CQTƯ theo Hiệp định
3 Cộng hòa Ba Lan 3.1. Các loại giấy tờ lao động (Điều 1.3), dân sự, gia đình, hình sự được cơ quan có thẩm quyền lập, chứng thực Các cơ quan có thẩm quyền của hai Bên Điều 14 và 15 HĐTTTP năm 1993 Chỉ miễn HPH/CNLS giấy tờ dùng cho mục đích TTTP theo Hiệp định
3.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của nước này tại nước kia Điều 34 HĐLS năm 1979 Được miễn HPH/CNLS
4 Cộng hòa Bun-ga-ri 4.1. Các loại giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên Điều 12 HĐTTTP năm 1986 Được miễn HPH/CNLS
4.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của nước này tại nước kia Điều 33 HĐLS năm 1979 Được miễn HPH/CNLS
5 Cộng hòa Bê-la-rút 5.1. Các loại giấy tờ dân sự (thương mại), gia đình, lao động, hình sự Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều 11 HĐTTTP năm 2000 Được miễn HPH/CNLS
5.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của nước này tại nước kia Điều 13 HĐLS năm 2008 Được miễn HPH/CNLS
6 Vương quốc Cam-pu-chia 6.1.Giấy tờ sử dụng để đăng ký khai sinh, giải quyết các việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài, khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định tại khu vực biên giới Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Cam-pu-chia Khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 Được miễn HPH
6.2.Các giấy tờ, tài liệu công dùng cho mục đích TTTP về dân sự Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai bên Điều 11 HĐTTTP về dân sự năm 2013 Được miễn HPH, Chỉ áp dụng đối với giấy tờ, tài liệu chuyển giao qua kênh liên lạc theo quy định của Hiệp định
6.3.Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của nước này tại nước kia Điều 41 HĐLS năm 1997 với Cam-pu-chia Được miễn HPH/CNLS
7 Cộng hòa Ca-dắc-xtan Bản án, quyết định của Tòa án, hoặc trích lục bản án, quyết định của Tòa án hoặc các tài liệu cần thiết khác có liên quan đến hộ tịch của công dân Bên ký kết Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều 14 HĐTTTP về dân sự năm 2011 Chỉ áp dụng đối với giấy tờ, tài liệu chuyển giao qua kênh liên lạc theo quy định của Hiệp định
8 Cộng hòa Cu-ba 8.1. Các loại giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự, lao động Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên Điều 13 HĐTTTP năm 1988 Được miễn HPH/CNLS
8.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của nước này tại nước kia Điều 12 HĐLS năm 1981 Được miễn HPH/CNLS
9 Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên Giấy tờ dùng cho mục đích TTTP dân sự và hình sự Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai bên Điều 7 HĐTTTP và pháp lý trong các vấn đề dân sự và hình sự năm 2002; Chỉ miễn HPH/CNLS giấy tờ dùng cho mục đích TTTP theo Hiệp định
10 Trung Quốc (Đài Loan) Các loại giấy tờ dân sự, thương mại, hôn nhân, gia đình và lao động (Điều 1.2) có chữ ký và con dấu chính thức của CQ có thẩm quyền cấp Các cơ quan có thẩm quyền của hai Bên Điều 15 Thỏa thuận giữa hai VPKTVH về TTTP trong lĩnh vực dân sự Chỉ miễn HPH/CNLS giấy tờ dùng cho mục đích TTTP theo Thỏa thuận
11 Vương quốc Đan Mạch Giấy tờ dùng vào việc cho nhận nuôi con nuôi Cơ quan có thẩm quyền của hai Bên Điều 4 Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi năm 2003 Được miễn HPH
12 Vương quốc Hà Lan Giấy tờ, tài liệu của Việt Nam đã được chứng nhận lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Việt Nam Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam CH số HANOI/2015-236 ngày 10/12/2015 (ĐSQ Hà Lan tại Hà Nội) Được miễn HPH (áp dụng đối với giấy tờ của Việt Nam)
13 Cộng hòa Hung-ga-ri 13.1. Các giấy tờ công do cơ quan của một Bên ký kết ban hành hoặc giấy tờ tư có công chứng/chứng thực như chứng nhận đăng ký, chữ ký hoặc nhận dạng Các cơ quan có thẩm quyền của hai Bên Điều 6 HĐTTTP về dân sự năm 2018 Chỉ miễn HPH/CNLS giấy tờ được chuyển giao qua các kênh liên lạc theo theo quy định của Hiệp định
13.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của nước này tại nước kia Điều 33 HĐLS năm 1979 Được miễn HPH/CNLS
14 Cộng hòa I-rắc Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của nước này tại nước kia Điều 40 HĐLS năm 1990 Được miễn HPH/CNLS
15 Cộng hòa I-ta-li-a Giấy tờ dùng vào việc cho nhận nuôi con nuôi Cơ quan có thẩm quyền của hai nước Điều 4 HĐ hợp tác về nuôi con nuôi năm 2003 Được miễn HPH/CNLS
16 CHDCND Lào 16.1. Các loại giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên Điều 12 HĐTTTP năm 1988 Được miễn HPH/CNLS
16.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của nước này tại nước kia Điều 36 HĐLS năm 1985 Được miễn HPH/CNLS
15.3. Giấy tờ sử dụng để đăng ký khai sinh, giải quyết các việc kết hôn,  nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài, khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định tại khu vực biên giới Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Lào tại khu vực biên giới Khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 Được miễn HPH
17 Mông Cổ 17.1. Các loại giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên Điều 8 HĐTTTP năm 2000 Được miễn HPH/CNLS
17.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của nước này tại nước kia Điều 31 HĐLS năm 1979 Được miễn HPH/CNLS
18 Liên bang Nga 18.1. Các loại giấy tờ do cơ quan tư pháp lập hoặc chứng thực (gồm cả bản dịch, trích lục đã được chứng thực) Cơ quan Tư pháp của hai Bên (**) Điều 15 HĐTTTP và PL về các vấn đề dân sự và hình sự năm 1998 Được miễn HPH/CNLS
18.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của nước này tại nước kia Điều 29 HĐLS năm 1978 (ký với Liên Xô) Được miễn HPH/CNLS
19 Nhật Bản Các loại giấy tờ hộ tịch Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên Áp dụng nguyên tắc có đi có lại Được miễn HPH/CNLS
20 Ni-ca-ra-goa Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của nước này tại nước kia Điều 34 Hiệp định lãnh sự với Ni-ca-ra-goa năm 1983 Được miễn HPH/CNLS
21 Ô-xtơ-rây-li-a Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của nước này tại nước kia Điều 8 Hiệp định lãnh sự với Ô-xtơ-rây-li-a năm 2003 Được miễn HPH/CNLS
22 Cộng hòa Pháp 22.1. Bản án, quyết định công nhận/thi hành án dân sự, các giấy tờ hộ tịch, giấy tờ dân sự dùng cho việc kết hôn, nuôi con nuôi, nhận cha, mẹ, con Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên – Điều 26 HĐTTTP về các vấn đề dân sự năm 1999 Được miễn HPH/CNLS
– Công hàm trao đổi giữa CLS và ĐSQ Pháp tại HN năm 2011
22.2. Giấy tờ dùng cho việc nhận nuôi con nuôi Cơ quan có thẩm quyền lập và chuyển qua các CQTƯ Điều 17 Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi Được miễn HPH/CNLS
22.3. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của nước này tại nước kia Điều 35.3 HĐLS ngày 21/12/1981 Được miễn HPH (phải được CNLS nếu phía Bên kia yêu cầu)
23 Ru-ma-ni Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của nước này tại nước kia Điều 22 HĐLS năm 1995 Được miễn HPH/CNLS
24 Cộng hòa Séc 24.1. Các loại giấy tờ dân sự (bao gồm các việc về gia đình và lao động) và hình sự Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên Điều 13 HĐTTTP năm 1982 (ký với Tiệp Khắc) Được miễn HPH/CNLS
24.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của nước này tại nước kia Điều 40 HĐLS năm 1980  (ký với Tiệp Khắc) Được miễn HPH/CNLS
25 Vương quốc Tây Ban Nha Các giấy tờ, tài liệu về hình sự Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên Điều 21 HĐ TTTP về hình sự năm 2015 Được miễn HPH/CNLS khi chuyển giao thông qua các Cơ quan trung ương
26 Liên bang Thụy Sỹ Giấy tờ dùng vào việc cho nhận nuôi con nuôi Cơ quan có thẩm quyền  của hai Bên Điều 4 HĐ hợp tác về nuôi con nuôi năm 2005 Được miễn HPH
27 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (**) 27.1. Các loại giấy tờ dân sự (thương mại, hôn nhân gia đình và lao động) và hình sự Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên lập hoặc xác nhận, ký và đóng dấu chính thức Điều 29 HĐTTTP năm 1998 Miễn HPH/CNLS giấy tờ dùng cho mục đích TTTP theo HĐTTTP năm 1998
27.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của nước này tại nước kia Điều 45 HĐLS năm 1998 Được miễn HPH/CNLS
27.3. Giấy tờ sử dụng để đăng ký khai sinh, giải quyết các việc kết hôn,  nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài, khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định tại khu vực biên giới Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Trung Quốc tại khu vực biên giới Khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 Được miễn HPH
28 U-crai-na 28.1. Các giấy tờ dân sự (thương mại, hôn nhân gia đình, lao động) và hình sự Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên Điều 12 HĐTTTP năm 2000 Được miễn HPH/CNLS
28.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của nước này tại nước kia Điều 42 HĐLS năm 1994 Được miễn HPH/CNLS
29 Cộng hòa Xlô-va-ki-a 29.1. Các loại giấy tờ dân sự (bao gồm các việc về gia đình và lao động) và hình sự Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên Điều 13 HĐTTTP năm 1982 (ký với Tiệp Khắc) Được miễn HPH/CNLS
29.2. Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của nước này tại nước kia Điều 40 HĐLS năm 1980  (ký với Tiệp Khắc) Được miễn HPH/CNLS
30 Cộng hòa In-đô-nê-xi-a Các tài liệu, hồ sơ dùng trong mục đích TTTP về hình sự, trừ trường hợp đặc biệt khi Bên được yêu cầu đề nghị rằng các hồ sơ hoặc tài liệu phải được chứng thực Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên Điều 19 HĐTTTP về hình sự ký ngày 07/6/2013, có hiệu lực từ ngày 22/1/2016 Chỉ áp dụng đối với giấy tờ, hồ sơ được chuyển giao theo Hiệp định

– Theo quy định tại Điều 9.4 Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 5/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải HPH, CNLS phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài thì cũng được miễn HPH, CNLS.

– Việc thực hiện theo các Hiệp định nêu trên không ảnh hướng đến việc HPH, CNLS giấy tờ theo yêu cầu của công dân tại các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam nhằm tạo thuận lợi cho công dân theo quy định tại Điều 10.2 Thông tư 01/2012/TT-BNG ngày 20/3/2012 của Bộ Ngoại giao Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 5/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

Nguồn: https://lanhsuvietnam.gov.vn/

Trên đây là danh sách các nước và các loại giấy tờ được nước miễn hợp pháp hóa lãnh sự. Trường hợp Quý khách hàng đang có nhu cầu cần HPH/CNLS. Vui lòng liên hệ với Nhị Gia qua hotline 1900 6654 – 0906 736 788 hoặc liên hệ trực tiếp tại đây. Đội ngũ chuyên viên sẽ hỗ trợ tư vấn miễn phí và nhận báo giá dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự.

27 Oct

Visa Ấn Độ: Thông tin mới cho khách du lịch cuối năm 2021

Visa Ấn Độ - thông tin mới nhất 2021

Sau 18 tháng đóng cửa với khách du lịch quốc tế, Ấn Độ sẽ cho phép người nước ngoài nhập cảnh theo diện du lịch từ 15/10 vừa qua. Hãy đảm bảo rằng, bạn cập nhật các quy định hiện hành về visa Ấn Độ khi có nhu cầu du lịch vào cuối 2021.

Thông báo mới về giá trị của visa Ấn Độ

Visa Ấn Độ - thông tin mới nhất 2021

Visa Ấn Độ – thông tin mới nhất 2021

Thời hạn của thị thực du lịch Ấn Độ theo quy định mới

Điểm quan trọng đầu tiên cần lưu ý là về giá trị thị thực điện tử du lịch cho Ấn được cấp trước 06/10/2021 đều hết hiệu lực. Nghĩa là, ngay cả khi bạn đã nộp đơn hoặc đã có được visa điện tử cho đầu năm 2022 hoặc trước đều không còn giá trị.

Tương tự, đối với thị thực  cũng áp dụng cho thị thực du lịch dạng giấy.  Thị thực Ấn diện du lịch cũng chỉ có hiệu lực trong trường hợp được cấp sau ngày sau 6 tháng 10 năm 2021. Nếu thị thực đã được cấp trước đó, bạn sẽ cần phải thực hiện thủ tục xin cấp mới visa.

Ấn Độ miễn phí thị thực cho 500.000 du khách nước ngoài đầu tiên

Theo nguồn tin đáng tin cậy,  500.000 người quốc tế sẽ được cấp thị thực miễn phí khi nhập cảnh sau khi mở cửa trở lại. Về thời điểm dự kiến và phương thức mở cửa sẽ được thông báo và cập nhật trong thời gian sớm nhất.

Cụ thể, thị thực Ấn Độ miễn phí sẽ được cấp cho du khách nước ngoài cho đến ngày 31/3/2022. Hoặc sẽ được cấp đến khi đủ số lượng 500.000 người.

Visa Ấn Độ - thông tin mới nhất 2021

Visa Ấn Độ – thông tin mới nhất 2021

Về thủ tục hồ sơ cần chuẩn bị khi xin visa du lịch Ấn Độ

 Hồ sơ nhân thân

  1. Tờ khai xin visa Ấn Độ (khai trên máy, không chấp nhận viết tay);
  2. Hộ chiếu gốc (còn hạn 6 tháng trở lên và còn ít nhất 2 trang trống);
  3. 2 ảnh 5*5cm (theo quy định, chụp không quá 6 tháng);
  4. Photo 2 mặt chứng nhân dân/Căn cước công dân;
  5. Xác nhận vé máy bay và thông tin lịch trình tại Ấn.

Để nắm rõ thông tin về visa Ấn Độ, vui lòng tham khảo thêm: Visa Ấn Độ. Thời gian xét duyệt visa sẽ khác nhau, thường phải đợi từ 7-10 ngày. Tùy vào trường hợp hồ sơ cụ thể, do vậy

Địa chỉ nộp hồ sơ xin visa Ấn Độ tại Việt Nam

Địa chỉ Đại sứ quán Ấn Độ ở Hà Nội:

Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ xin visa Ấn Độ cần lưu ý điểm sau. Đại sứ quán Ấn Độ tại Hà Nội chỉ thu hồ sơ của những người có hộ khẩu từ Đà Nẵng đổ ra. Hoặc trường hợp khách hàng có giấy tờ chứng minh đáng sống, học tập hoặc làm việc tại miền Bắc.

  • Địa chỉ: 58-60 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội
  • Thời gian làm việc: 9:30 – 12:30

Địa chỉ Tổng lãnh sự Ấn Độ tại Hồ Chí Minh:

Đối với khách hàng ở từ Đà Nẵng trở vào Nam sẽ nộp hồ sơ xin cấp visa Ấn tại TP Hồ Chí Minh.

  • Địa chỉ: 55 Nguyễn Đình Chiểu, 6, Quận 3, Hồ Chí Minh
  • Thời gian làm việc: 08:30 – 17:00

Nếu bạn không có kinh nghiệm xin visa Ấn Độ, nhưng muốn có visa sớm theo ngày. Hãy liên hệ 1900 6654 hoặc 0906 736 788 để Nhị Gia trợ giúp nhé.

Dịch vụ visa Ấn Độ nhanh chóng tại Nhị Gia

Trường hợp bạn đang có nhu cầu xin visa Ấn, bạn hoàn toàn có thể tự mình chinh phục tấm visa Ấn Độ với những thông tin được chia sẻ bởi Nhị Gia. Tuy nhiên, bạn có thể lựa chọn dùng dịch vụ  visa Ấn Độ tại Nhị Gia như hàng ngàn khách hàng khác đã tin tưởng suốt 15 năm qua.

Dịch vụ visa Ấn Độ

Dịch vụ visa Ấn Độ

Dịch vụ visa Ấn Độ tại Nhị Gia sẽ giúp:

  • Tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại;
  • Không phải đau đầu vì phải tìm hiểu quá nhiều giấy tờ, tài liệu nước ngoài;
  • Được tư vấn và tối ưu thủ tục hồ sơ xin visa Ấn;
  • Đặc biệt, nâng cao tỉ lệ đậu thị thực Ấn Độ ở mức cao nhất.

Theo đó, khách hàng có nhu cầu tư vấn về visa Ấn hoặc tìm hiểu và đăng ký dịch vụ. Vui lòng liên hệ với Nhị Gia 1900 6654/0906 736 788 hoặc tư vấn trực tiếp tại đây. Chuyên viên tư vấn tại Nhị Gia sẽ tư vấn và báo giá trường hợp cụ thể.

Xem thêm thông tin dịch vụ liên quan: Hồ sơ xin visa (thị thực) Ấn Độ cập nhật mới nhất

22 Oct

Cập nhật: Việt Nam tạm thời công nhận “hộ chiếu vaccine” của 72 quốc gia, lãnh thổ

Danh sách 72 quốc gia được Việt Nam tạm thời công nhận Hộ chiếu vaccine
Việt Nam tạm thời công nhận hộ chiếu vaccine của 72 quốc gia/vùng lãnh thổ. Theo đó, Nhị Gia cập nhật danh sách giấy chứng nhận tiêm chủng đã giới thiệu chính thức tới Bộ Ngoại giao. Cùng theo dõi:

Danh sách 72 quốc gia, lãnh thổ tạm thời được công nhận công nhận “hộ chiếu vaccine” tại Việt Nam

STT Tên nước/vùng lãnh thổ Tên/Loại giấy tờ
1 Cộng hòa Ba Lan Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
2 Các tiểu vương quốc Arab thống nhất Thẻ chứng nhận tiêm chủng
3 Hàn Quốc Giấy chứng nhận tiêm chủng
Chứng nhận tiêm chủng điện tử (qua ứng dụng COOV)
4 Cộng hòa Kazakhstan Giấy chứng nhận tiêm chủng
Hộ chiếu tiêm chủng điện tử
5 Mông Cổ Chứng chỉ du lịch quốc tế
6 Vương quốc Oman Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng
7 Vương quốc Thái Lan Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng
8 Romania Chứng nhận tiêm chủng quốc gia
Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
Chứng chỉ chứng nhận khỏi bệnh COVID-19 (EU)
9 Nhật Bản Giấy chứng nhận tiêm chủng
10 New Zealand Giấy chứng nhận tiêm chủng (xác nhận qua thư điện tử)
11 CHLB Brazil Giấy chứng nhận quốc gia tiêm chủng vaccine COVID-19
12 Sri Lanka Giấy chứng nhận tiêm chủng
13 Cộng hòa Czech Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc gia
Chứng chỉ chứng nhận khỏi bệnh COVID-19 kỹ thuật số (EU)
Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
14 Vương quốc Morocco Giấy chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số
15 Vương quốc Saudi Arabia Hồ sơ y tế tiêm chủng COVID-19
16 Cộng hòa Armenia Giấy chứng nhận tiêm chủng
17 CHLB Đức Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
Sổ tiêm chủng quốc tế
18 CHLB Nga Giấy chứng nhận tiêm chủng
19 Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland Giấy xác nhận tiêm chủng của các vùng (Anh, Wales, Scotland và Bắc Ireland)
20 Cộng hòa Áo Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
Chứng chỉ chứng nhận khỏi bệnh COVID-19 kỹ thuật số (EU)
21 Cộng hòa San Marino Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc gia
Chứng chỉ chứng nhận khỏi bệnh COVID-19 kỹ thuật số (EU)
Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
22 CHDCND Lào Giấy chứng nhận tiêm chủng
23 Cộng hòa Singapore Giấy chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số
24 Vương quốc Bỉ Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
25 Vương quốc Tây Ban Nha Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
26 Vương quốc Đan Mạch Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
Chứng chỉ chứng nhận khỏi bệnh COVID-19 kỹ thuật số (EU)
27 Hợp chúng quốc Hoa Kỳ Thẻ chứng nhận tiêm chủng
28 Italy Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
29 Cộng hòa Bulgaria Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
Chứng chỉ chứng nhận khỏi bệnh COVID-19 kỹ thuật số (EU)
30 Cộng hòa Slovakia Giấy chứng nhận tiêm chủng (quốc gia)
Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
31 Na Uy Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
Chứng chỉ chứng nhận khỏi bệnh COVID-19 kỹ thuật số (EU)
32 Thụy Điển Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
33 Israel Giấy chứng nhận tiêm chủng
34 Pháp Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
35 Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ Thẻ chứng nhận tiêm chủng COVID-19
Định danh tiêm chủng điện tử
Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
Chứng chỉ chứng nhận khỏi bệnh COVID-19 kỹ thuật số (EU)
36 Cộng hòa Azerbaijan Thẻ chứng nhận tiêm chủng
Chứng nhận khỏi bệnh COVID-19
37 Cộng hòa Ấn Độ Giấy chứng nhận tiêm chủng
38 Liên bang Thụy Sĩ Chứng nhận COVID-19 (chứng nhận tiêm chủng, chứng nhận đã khỏi bệnh)
39 CHND Trung Hoa Giấy chứng nhận tiêm chủng
40 Cộng hòa Hồi giáo Pakistan Giấy chứng nhận tiêm chủng
41 Ireland Thẻ chứng nhận tiêm chủng COVID-19
Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
42 Cộng hòa Hy Lạp Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
43 Nhà nước Kuwait Giấy chứng nhận tiêm chủng SARS-CoV-2
44 Cộng hòa Colombia Giấy chứng nhận tiêm chủng
45 Vương quốc Hà Lan Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
46 Australia Giấy chứng nhận miễn dịch
Chứng nhận tiêm chủng quốc gia
47 Cộng hoà Phần Lan Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
48 Đài Loan (Trung Quốc) Thẻ ghi nhớ tiêm chủng vaccine COVID-19
Giấy chẩn đoán
Sổ tiêm chủng quốc tế (Sách vàng)
49 Hungary Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
Chứng chỉ chứng nhận khỏi bệnh COVID-19 (EU)
50 Cộng hoà Belarus Giấy chứng nhận tiêm chủng
51 Vương quốc Campuchia Thẻ chứng nhận tiêm chủng COVID-19 (Bộ Y tế ban hành)
Thẻ chứng nhận tiêm chủng COVID-19 (Bộ Quốc phòng ban hành)
52 CHDCND Algeria Thẻ chứng nhận tiêm chủng COVID-19
53 Canada (đề nghị rút khỏi danh sách) Giấy chứng nhận tiêm chủng vaccine COVID-19
53 Cộng hoà Indonesia Chứng nhận tiêm chủng vaccine COVID-19
54 CHDC Liên bang Nepal Chứng nhận tiêm chủng vaccine COVID-19
55 Liên bang Mexico Giấy chứng nhận tiêm chủng vaccine COVID-19
56 Bolivia Giấy chứng nhận tiêm chủng
57 Cộng hoà Croatia Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
Chứng chỉ chứng nhận khỏi bệnh COVID-19 kỹ thuật số (EU)
58 Cộng hoà Ireland Giấy chứng nhận tiêm chủng
59 Cộng hoà Bồ Đào Nha Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
60 Turkmenistan Chứng nhận tiêm chủng
61 Nhà nước Palestine Giấy chứng nhận tiêm chủng
62 Nhà nước Qatar Giấy chứng nhận tiêm chủng COVID-19
63 Nhà nước Libya Giấy chứng nhận tiêm chủng COVID-19
64 Cộng hòa Arab Ai Cập Giấy chứng nhận tiêm chủng COVID-19
65 Cộng hòa Dân chủ Timor Leste Giấy chứng nhận tiêm chủng COVID-19
66 Ukraine Chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
Chứng nhận khỏi bệnh COVID-19 kỹ thuật số (EU)
67 Cộng hòa Philippines Giấy chứng nhận tiêm chủng
68 Malaysia Chứng chỉ tiêm chủng điện tử
69 Công quốc Luxembourg Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
70 Cộng hoà Argentina Chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số
71 Vương quốc Hashemite Jordani Chứng nhận tiêm chủng
72 Brunei Darussalam Chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số
Giấy chứng nhận tiêm chủng

Nguồn: Lanhsuvietnam.gov.vn

Thông tin liên quan về hộ chiếu vaccine

  1. Hộ chiếu vaccine là gì và những điều cần biết. Link thông tin chi tiết: https://bit.ly/2Zfm6qo
  2. Hộ chiếu vắc xin (vaccine) – Cơ hội hay thách thức? Link thông tin chi tiết: https://bit.ly/3B7zrhX
  3. Quy định về Giấy chứng nhận tiêm vaccine COVID-19 đủ điều kiện cách ly tập trung 7 ngày đối với người nhập cảnh. Link thông tin chi tiết: https://bit.ly/3b2WQXo
  4. Cập nhật: Rút ngắn thời gian cách ly tập trung 7 ngày với người nhập cảnh tiêm đủ liều vaccine COVID-19. Link thông tin chi tiết: https://bit.ly/3m2zzeb

Liên hệ 1900 6654 – 0906 736 788 để được hỗ trợ tư vấn và giải đáp thắc mắc. Hoặc tư vấn trực tuyến tại đây!

19 Oct

Nới lỏng quy định nhập cảnh: An tâm sống chung an toàn với đại dịch

Mỹ nới lỏng quy định nhập cảnh, cách ly

Việc sửa đổi và áp dụng nới lỏng quy định nhập cảnh đối với công dân quốc tế đã tiêm đủ vaccine ngừa COVID-19. Điều này giúp nhiều quốc gia tiến sát đến mục tiêu khôi phục nền kinh tế và trở về trạng thái “bình thường mới”. An tâm sống chung an toàn với đại dịch Covid-19.

Các quốc gia cho phép nhập cảnh sau tiêm đủ 2 liều vaccine

Hầu hết, các quốc gia đã áp dụng và triển khai mạnh mẽ chính sách “Hộ chiếu vaccine”. Đối tượng tiêm đủ vaccine hoặc có xét nghiệm âm tính Covid-19, nhằm phục hồi các hoạt động du lịch và giao thương quốc tế.

Mỹ

Theo thông tin từ Nhà Trắng, từ ngày 08/11, Mỹ dỡ bỏ các biện pháp hạn chế đi lại. Công dân nước ngoài đã tiêm đủ hai vaccine chính thức được du lịch, ra vào nước Mỹ.

Mỹ nới lỏng quy định nhập cảnh, cách ly

Mỹ nới lỏng quy định nhập cảnh, cách ly

Du khách phải cung cấp các giấy tờ chứng minh:

  • Đã tiêm đủ 2 liều vaccine Covid-19 theo quy định chính phủ Hoa Kỳ
  • Xác nhận xét nghiệm âm tính ít nhất ba ngày.

Đồng thời, chính phủ Mỹ cũng cam kết sẽ có những thông báo chi tiết – nhanh chóng. Để đảm bảo sự thuận lợi cho các gia đình, người thân, người du lịch,…

Singapore

Ngày 7-10, Singapore cho biết đang “kết nối lại” đối với người nhập cảnh đã tiêm đủ vắc-xin. Việc mở cửa biên giới bắt đầu trước ở châu Âu và sau đó mở rộng sang Bắc Mỹ.

Singapore áp dụng chương trình “Hành lang đi lại cho người tiêm chủng” từ ngày 19/10. Áp dụng mở cửa biên giới và không cách ly đối với công dân tiêm đủ vaccine của 8 quốc gia: Đan Mạch, Pháp, Canada, Italy, Hà Lan, Tây Ban Nha, Anh và Mỹ.

Canada

Đối với Canada, cũng thực hiện các chính sách cho người nhập cảnh. Cụ thể:

  • Ngày 07/09: Canada mở cửa biên giới người nhập cảnh đã tiêm vắc-xin phòng Covid-19 đầy đủ và không phải cách ly 14 ngày.
  • Ngày 30-10: Công dân quốc tế cỏ chứng nhận tiêm đủ vắc xin được nhập cảnh, lên các chuyến bay, xe lửa và tàu thủy nội địa Canada.

Anh

Chính phủ Anh có quy định cách ly 10 ngày tại các khách sạn được chính quyền Anh công nhận đối với 7 nước: Panama, Colombia, Venezuela, Peru, Ecuador, Haiti và Dominican.

Chính phủ Anh áp dụng nới lỏng quy định nhập cảnh

Chính phủ Anh áp dụng nới lỏng quy định nhập cảnh

Anh cũng nới lỏng các quy định đối với các quốc gia: Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ và Ghana. Đối tượng đã tiêm đủ vaccine của các nước này chỉ cần thực hiện xét nghiệm COVID-19 vào ngày thứ 2 sau khi đến Anh. Trường hợp ai chưa tiêm vắc-xin đầy đủ phải làm thêm xét nghiệm PCR vào ngày thứ 8.

Đây chính là động thái mới nhất của chính phủ Anh trong việc tiếp tục nới lỏng các quy định nhập cảnh và cách ly đối vơi đại dịch.

Indonesia

Bali – thiên đường du lịch của Indonesia cũng sẽ thực hiện mở cửa đón khách từ một số quốc gia. Theo đó, người nhập cảnh phải có bằng chứng đã đặt phòng khách sạn thực hiện cách ly trong 8 ngày và tự trả chi phí.

Bên cạnh đó, các nước thuộc khu vực Đông Nam Á khác cũng đang nhanh chóng áp dụng “cơ chế nới lỏng nhập cảnh và cách ly”:

Campuchia

Ngày 16/10, báo Khmer Times đưa tin Campuchia sửa đổi và áp dụng các điều kiện đi lại, cách ly đối với người xuất nhập cảnh. Cụ thể:

  • Cách ly tập trung 3 ngày: Các quan chức kết thúc chuyến công tác nước ngoài, nhà ngoại giao, người nước ngoài là nhà đầu tư, doanh nhân, chuyên gia có giấy bảo lãnh hoặc thư mời
  • Cách ly tập trung 7 ngày: Đối với người dân thông thường, công dân Campuchia và người nước ngoài.
  • Cách ly 14 ngày: Đối tượng chưa tiêm chủng vaccine ngừa COVID-19 hoặc tiêm chưa đủ liều.

Thái Lan

Từ ngày 1/11, Thái Lan sẽ mở cửa trở lại cửa khẩu hàng đối với du khách 10 quốc gia được đánh giá nguy cơ lây nhiễm COVID-19 thấp mà không phải cách ly.

Thực hiện miễn quy định cách ly đối với khách du lịch bằng đường hàng không đã tiêm 2 liều vaccine COVID-19 từ 5 quốc gia: Anh, Mỹ, Đức, Singapore và Trung Quốc.

Người nhập cảnh sẽ xuất trình xét nghiệm âm tính Covid trước và thực hiện xét nghiệm lại khi đặt chân vào Thái. Nếu lần xét nghiệm thứ hai cũng là âm tính, công dân các nước bất kỳ đều có thể tự do đi lại như người Thái.

Trung Quốc

Quốc gia đã cấp và chấp nhận xác nhận y tế được xem như là điều kiện cho các hoạt tự do trong nước và giao thương quốc tế. Nhằm mục đích hồi sinh ngành hàng không và du lịch vì đang điêu đứng bởi ảnh hưởng của đại dịch.

Hàn Quốc

Cũng như các quốc gia trên, Hàn đã thúc đẩy thực hiện bong bóng du lịch tại nhiều điểm đến. Áp dụng chiến lược “sống chung với COVID-19”, các biện pháp giãn cách xã hội sẽ được nới lỏng để chuẩn bị cho một “cuộc sống bình thường mới”.

Việt Nam xúc tiến và sớm triển khai “Hộ chiếu vaccine”

Việt Nam đang và đã dần thông qua việc cho phép sử dụng “Hộ chiếu vaccine” ở nhiều thí điểm cho người nhập cảnh. Điển hình như, sân bay Vân Đồn tại Quảng Ninh. Việc triển khai “hộ chiếu vaccine” ở các thí điểm vẫn đảm bảo các tiêu chí:

  • Thực hiện mục tiêu kép vừa phòng chống dịch, vừa phát triển kinh tế
  • Điều chỉnh các quy định về xuất nhập cảnh, tạo thuận lợi hơn nữa cho các chuyên gia, lao động, và nhà đầu tư người nước ngoài tại Việt Nam.

Thêm đó, theo kế hoạch, chương trình mở cửa đón khách quốc tế tại Phú Quốc sẽ được tổ chức vào ngày 20/11 áp dụng cho khách du lịch. Đối tượng du khách mà Phú Quốc hướng đến là 19 quốc gia và vùng lãnh thổ có độ an toàn cao về phòng, chống dịch. Cụ thể: Châu Âu, Trung Đông, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Ấn Độ, Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Nga, Italia và Úc,…

Yêu cầu đối với người nhập cảnh tại thí điểm “Hộ chiếu vaccine” của Việt Nam

Việt Nam triển khai hộ chiếu vaccine đối với người nhập cảnh

Việt Nam triển khai hộ chiếu vaccine đối với người nhập cảnh

Người nhập cảnh Việt Nam theo các chuyến bay áp dụng thí điểm “Hộ chiếu vaccine” đảm bảo thực hiện cách ly y tế 7 ngày của Bộ Y tế Việt Nam. Cụ thể, hình thức triển khai:

  • Toàn bộ hành khách trên chuyến bay cần đáp ứng đủ hai điều kiện là vừa phải tiêm đủ liều vaccine phòng Covid-19. Liều cuối cùng tiêm trong thời gian ít nhất 14 ngày và không quá 12 tháng tính đến thời điểm nhập cảnh.
  • Đồng thời phải có kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2 (bằng phương pháp RT-PCR/RT-LAMP). Kết quả xét nghiệm trong vòng 72 giờ trước khi xuất cảnh và được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại chứng nhận.

Dù mỗi nước có chính sách riêng nhưng nhìn chung đều áp dụng triệt để các chính sách phòng, chống dịch Covid-19 từ WHO. Như vậy, nới lỏng nhập cảnh và cách ly chính là hướng đi chung và cần thiết để khôi phục nền kinh tế toàn cầu.

Trên đây là tổng hợp thông tin về các quốc gia nới lỏng nhập cảnh cho người đã tiêm đủ vaccine. Khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ 1900 6654 hoặc 0906 736 788 để được hỗ trợ!

Nguồn thông tin: Tổng hợp

Tìm hiểu thêm thông tin liên quan:

18 Oct

Chuyển đổi mục đích visa (thị thực) cho người nước ngoài 2021 – 2022

Chuyển đổi mục đích visa là gì?

Chuyển đổi mục đích visa (thị thực) là một trong những thủ tục được người nước ngoài sử dụng thường xuyên. Những điểm nổi bật và đáng chú ý của hình thức chuyển đổi mục đích thị thực sẽ được Nhị Gia cập nhật mới nhất dưới đây:

Chuyển đổi mục đích visa là gì?

Chuyển đổi mục đích visa là việc người nước ngoài đã được cấp loại một loại visa và đang sử dụng để xuất nhập cảnh Việt Nam. Tuy nhiên, mục đích lưu trú tại Việt Nam đã thay đổi và đáp ứng đủ các quy định của pháp luật thì được chuyển đổi sang loại thị thực khác phù hợp.

* Trong thời gian chuyển đổi mục đích thị thực, người nước ngoài được phép chờ kết quả mà không cần xuất cảnh khỏi Việt Nam.

Chuyển đổi mục đích visa là gì?

Chuyển đổi mục đích visa là gì?

Trường hợp chuyển đổi mục đích thị thực Việt Nam cho người nước ngoài

Luật số 51/2019/QH đã sửa đổi và bổ sung về các trường hợp được chuyển đổi mục đích visa cho người nước ngoài. Luật ban hành và có hiệu lực chính thức từ ngày 01 tháng 7 năm 2020. Cụ thể:

1. Người nước ngoài có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

=> Trường hợp này, nếu người nước ngoài sử hữu visa Du lịch, thăm thân, lao động hay visa doanh nghiệp,… Trường hợp có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư, đại diện pháp luật,… sẽ được chuyển đổi mục đích thị thực phù hợp với vị trí hiện tại. 

2. Người nước ngoài có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha mẹ/vợ chồng hoặc con với cá nhân mời, người bảo lãnh.

=> Áp dụng cho cá nhân mời bảo lãnh (người mang quốc tịch Việt Nam hoặc người nước ngoài) có thị thực Việt Nam theo đúng quy định có thể đề nghị chuyển đổi mục đích visa cho người thân. 

3.  Người nước ngoài được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động/giấy xác nhận miễn giấy phép lao động theo quy định.

=> Đây là trường hợp dành cho các đối tượng được mời bảo lãnh khi chưa có giấy phép lao động. Đang sử dụng visa doanh nghiệp (DN, DN1) có thể chuyển đổi qua visa lao động (LĐ1, LĐ2) và bao gồm thẻ tạm trú.

4.  Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực điện tử (E-visa) và có giấy phép lao động/miễn giấy phép lao động theo quy định.

=> Công dân thuộc 80 quốc gia và vùng lãnh thổ khi nhập cảnh Việt nam bằng E-visa với thời hạn 30 ngày khi có giấy phép lao động/giấy miễn giấy phép lao động thì được chuyển đổi mục đích visa từ E-visa thành visa lao động (LĐ1, LĐ2) hoặc thẻ tạm trú.

Lưu ý: Các trường hợp chuyển đổi mục đích visa như trên sẽ được cấp visa mới có ký hiệu, mục đích và thời hạn phù hợp.

Các dạng chuyển đổi mục đích visa cho người nước ngoài

Căn cứ vào các trường hợp được Nhị Gia tổng hợp theo luật như trên. Bạn có thể chuyển đổi mục đích thị thực với các dạng như sau:

  1. Chuyển đổi visa du lịch (DL), thăm thân (TT), đầu tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4), visa điện tử (EV) sang loại thị thực ngắn hạn (DN1, DN2) hoặc dài hạn (LĐ1, LĐ2)
  2. Hay chuyển đổi visa du lịch (DL), thăm thân (TT), lao động (LĐ1, LĐ2) sang visa đầu tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4)
  3. Chuyển đổi visa di lịch (DL), lao động (DN1, DN2, LĐ1, LĐ2), visa đầu tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4) sang visa thăm thân (TT)
  4. Và chuyển đổi mục đích visa du lịch sang giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú,…

Thủ tục chuyển đổi mục đích visa Việt Nam

Mẫu tờ khai chuyển đổi mục đích visa

Mẫu tờ khai chuyển đổi mục đích visa

Hồ sơ chuyển đổi sang visa doanh nghiệp (DN) và lao động (LD)

  1. Hộ chiếu và visa của người nước ngoài (bản chính)
  2. Tờ khai xin cấp visa Việt Nam – Mẫu NA5 theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA
  3. Xác nhận  tạm trú của công an xã, phường tại Việt Nam
  4. Giấy phép lao động/Xác nhận miễn giấy phép lao động (bản sao công chứng)
  5. Văn bản giải trình lý do chuyển đổi mục đích visa

Hồ sơ chuyển đổi sang visa thăm thân (TT)

  1. Hộ chiếu và visa của người nước ngoài (bản chính)
  2. Tờ khai xin cấp visa Việt Nam – Mẫu NA5 theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA
  3. Văn bản giải trình lý do chuyển đổi mục đích visa
  4. Giấy xác nhận quan hệ gia đình, giấy đăng ký kết hôn có dấu chứng nhận (bản sao công chứng)
  5. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu người bảo lãnh (bản sao)

Hồ sơ chuyển đổi sang visa đầu tư (ĐT)

  1. Hộ chiếu và visa của người nước ngoài (bản chính)
  2. Tờ khai xin cấp visa Việt Nam – Mẫu NA5 theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA
  3. Văn bản giải trình lý do chuyển đổi mục đích visa
  4. Giấy giới thiệu của tổ chức/doanh nghiệp tại Việt Nam
  5. Bản sao y giấy phép đầu tư, giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận góp vốn

Ngoài ra, đối với tất cả trường hợp hồ sơ chuyển đổi mục đích visa đều sẽ được yêu cầu bổ sung một số giấy tờ (cần thiết) theo yêu cầu của Cơ quan xuất nhập cảnh.

Địa chỉ nộp hồ sơ chuyển đổi mục đích thị thực

Khách hàng có thể nộp hồ sơ xin chuyển đổi mục đích thị thực tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.

Trường hợp đơn vị bảo lãnh tại khu vực miền Bắc:

  • Tại TP Hà Nội: Số 44 – 46 đường Trần Phú, Quận Ba Đình.
  • Thời gian làm việc: 8h – 16h30 từ thứ Hai đến sáng thứ Bảy (không bao gồm lễ, Tết).

Trường hợp đơn vị bảo lãnh tại khu vực miền Nam:

  • Tại Tp Hồ Chí Minh: Số 333-335-337 Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1.
  • Thời gian làm việc: 7h30 đến 16h30, thứ Hai đến sáng thứ Bảy (không bao gồm lễ, Tết).

Lệ phí chuyển đổi mục đích visa hiện nay?

Quy định về phí và lệ phí cấp mới, gia hạn thị thực cho nước ngoài tại Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021. Cụ thể:

Loại thị thực Mức thu
1 Cấp thị thực có giá trị một lần 25 USD/chiếc
2 Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:
a Loại có giá trị đến 03 tháng 50 USD/chiếc
b Loại có giá trị trên 03 – 06 tháng 95 USD/chiếc
c Loại có giá trị trên 06 tháng – 01 năm 135 USD/chiếc
d Loại có giá trị trên 12 tháng – 02 năm 145 USD/chiếc
e Loại có giá trị trên 02 – 05 năm 155 USD/chiếc
f Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi 25 USD/chiếc

Thời gian xét duyệt hồ sơ xin chuyển đổi mục đích visa

Theo quy định, kể từ khi Cục xuất nhập cảnh nhận đầy đủ hồ sơ, hồ sơ sau đó sẽ được kiểm tra, xác minh kỹ lưỡng và xét duyệt mất khoảng từ 7 – 10 ngày làm việc. Như vậy, sau khoảng thời gian trên, bạn sẽ chuyển đổi thành công visa và nhận được visa với mục đích mới.

Ngoài ra, nếu bạn mong muốn việc chuyển đổi mục đích thị thực diễn ra nhanh hơn, cần kết quả sớm hơn. Hãy sử dụng gói dịch vụ chuyển đổi mục đích visa được hỗ trợ bởi Nhị Gia. Thông tin cụ thể về gói dịch vụ này, vui lòng liên hệ hotline: 1900 6654 – 0906 736 788 để được tư vấn và hỗ trợ hiệu quả.

Dịch vụ chuyển đổi mục đích visa cấp tốc tại Nhị Gia

Nhìn chung, đối với người nước ngoài khi tự mình thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích visa là vô cùng phức tạp. Từ việc đỏi hỏi am hiểu luật pháp, cách thức thực hiện thủ tục hồ sơ theo quy định Việt Nam đến việc giải trình với cơ quan chức năng.

Dịch vụ chuyển đổi mục đích visa

Dịch vụ chuyển đổi mục đích visa

Hiểu được khó khăn và trở ngại trên Nhị Gia đã thiết kế và cung cấp dịch vụ chuyển đổi mục đích visa cho khách hàng.

  • Tư vấn miễn phí: Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp với hơn 15 năm kinh nghiệm sẽ tư vấn từng trường hợp cụ thể cho khách hàng 24/7.
  • Kết quả nhanh chóng: Đại diện Nhị Gia sẽ thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền, theo dõi tiến độ hồ sơ và giao visa đúng thời gian đã hẹn.
  • Quy trình đơn giản: Khách hàng chỉ cần cung cấp thông tin cá nhân, visa đang sở hữu và loại visa muốn chuyển đổi. Trọn gói thủ tục, hồ sơ khó đã có Nhị Gia lo.
  • Tối ưu chi phí: Nhị Gia sẽ đưa ra giải pháp phù hợp, tiết kiệm và hiệu quả nhất cho khách hàng.
  • Tiết kiệm thời gian: Khách hàng hoàn toàn không cần lo lắng bất kỳ vấn đề gì. Nhị Gia sẽ đảm bảo khả năng thành công đối với kết quả visa mới cho khách hàng.
  • Bảo mật tuyệt đối: Đảm bảo bảo mật thông tin cá nhân/doanh nghiệp trong mọi trường hợp.
  • Cam kết thực hiện: Nhị Gia cam kết thực hiện đúng – đủ các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Để tìm hiểu chi tiết hoặc ĐĂNG KÝ dịch vụ chuyển đổi mục đích thị thực tại Nhị Gia. Vui lòng liên hệ 1900 6654 – 0906 736 788 NGAY BÂY GIỜ.

Tìm hiểu thêm dịch vụ liên quan:

15 Oct

Hướng dẫn chuyên gia, người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam

Công văn hướng dẫn nhập cảnh cho chuyên gia

Cập nhật: Hướng dẫn chuyên gia nước ngoài, người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam trong mùa dịch. Công văn 5322/CV-BCĐ được ban hành và có hiệu lực 05/07/2021. Thông tin về việc nhập cảnh cho người nước ngoài vào Việt Nam thuộc diện UBND cấp tỉnh phê duyệt như sau:

Công văn hướng dẫn nhập cảnh cho chuyên gia

Công văn hướng dẫn nhập cảnh cho chuyên gia

Đối tượng được phép nhập cảnh Việt Nam

  1. Chuyên gia nước ngoài do cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh nhập cảnh, làm việc, cư trú tại địa phương;
  2. Thân nhân của chuyên gia nước ngoài (bố mẹ, vợ chồng, con);
  3. Người nước ngoài khác do cơ quan, tổ chức mời đón (bao gồm học sinh, sinh viên nước ngoài học tập tại các trường của tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương và các trường hợp xin nhập cảnh mang tính nhân đạo, khẩn cấp, điều trị tại địa phương…).

Các thức thực hiện và áp dụng

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định và phê duyệt danh sách: Chuyên gia nước ngoài và thân nhân được phép nhập cảnh. Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ căn cứ theo nhu cầu của các cơ quan/doanh nghiệp để xem xét giải quyết.

Văn bản đề nghị cho chuyên gia nước ngoài và thân nhân nhập cảnh gồm các thông tin:

  • Đề xuất danh sách chuyên gia và thân nhân nước ngoài đi cùng (mục đích, thời gian nhập cảnh và lưu trú);
  • Phương án đưa đón, di chuyển và kế hoạch cách ly tại cơ sở cách ly tập trung dành riêng do tỉnh chỉ định;
  • Chương trình, kế hoạch làm việc chuyên gia và thân nhân người nước ngoài tại nơi lưu trú;
  • Thông tin liên hệ (địa chỉ, số điện thoại và email);
  • Văn bản cam kết về trách nhiệm đảm bảo an toàn chống dịch của doanh nghiệp mời, bảo lãnh:

(a) Đương đơn được xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật PCR trong vòng 03 ngày trước ngày nhập cảnh Việt Nam;

(b) Có bảo hiểm y tế quốc tế hoặc đơn vị bảo lãnh cam kết chi trả chi phí điều trị trong trường hợp bị mắc COVID-19;

(c) Các văn bản liên quan khác (nếu có).

Đơn vị bảo lãnh nộp hồ sơ đề nghị cấp thị thực nhập cảnh cho người nước ngoài kèm theo văn bản chấp thuận của tỉnh;

Tổ chức, thực hiện lấy mẫu xét nghiệm, kiểm soát việc cách ly tập trung, giám sát y tế sau cách ly tập trung. Đảm bảo đúng quy định tuyệt đối không để lây nhiễm chéo và lây nhiễm ra cộng đồng.

Quy định về thực hiện cách ly 7 ngày cho người nhập cảnh

Đồng thời, Bộ Y Tế cũng ban hành quy định về thực hiện cách ly 7 ngày cho người nhập cảnh. Cụ thể:

  • Thực hiện cách ly y tế tập trung 07 ngày và tiếp tục theo dõi sức khỏe tại nhà sau cách ly tập trung trong 07 ngày tiếp theo.
  • Trừ trường hợp chuyên gia nhập cảnh dưới 14 ngày hoặc nhập cảnh theo quy định của pháp luật.
Thực hiện cách ly 7 ngày cho người nhập cảnh

Thực hiện cách ly 7 ngày cho người nhập cảnh

Điều kiện kèm theo đối với người nhập cảnh được thực hiện cách ly 7 ngày:

  • Có kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2 (bằng phương pháp RT-PCR/RT-LAMP) trong vòng 72 giờ.
  • Đã tiêm đủ liều 2 liều vaccine và có giấy chứng nhận tiêm chủng.
  • Trường hợp từng bị nhiễm SARS-CoV-2 (có giấy xét nghiệm dương tính) yêu cầu có giấy xác nhận khỏi bệnh COVID-19. Hoặc các giấy tờ tương đương được xác nhận.

Dịch vụ hỗ trợ nhập cảnh trọn gói cho người nước ngoài trong mùa dịch

Nhu cầu nhập cảnh của người nước ngoài vào Việt Nam trong mùa dịch vẫn tăng cao. Do đó, Nhị Gia kịp thời thiết kết gói dịch vụ nhập cảnh trọn gói cho khách hàng.

Dịch vụ nhập cảnh tại Nhị Gia bao gồm:

  1. Công văn chấp thuận của UBND tỉnh/thành phố;
  2. Xin công văn chấp thuận của Sở Y tế;
  3. Vé máy bay từ nước sở tại vào Việt Nam;
  4. Công văn bảo lãnh nhập cảnh;
  5. Trọn gói cách ly tại khách sạn theo chỉ định và quy định của tỉnh/thành phố;
  6. Xe y tế đưa đón từ nơi nhập cảnh tới khách sạn cách ly.
Dịch vụ nhập cảnh cho chuyên gia dưới 14 ngày

Dịch vụ nhập cảnh cho chuyên gia

Nếu khách hàng đang thân vân và có nhu cầu tìm kiếm đơn vị hỗ trợ. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi 1900 6654 – 0906 736 788. Nhị Gia cam kết sẽ mang đến dịch vụ chất lượng với mức phí tối ưu nhất cho Quý khách hàng.

  • Uy tín: Nhị Gia hơn 15 năm kinh nghiệm và hỗ trợ xử lý thành công hơn 1.000.000 hồ sơ, giấy tờ.
  • Chất lượng: Dịch vụ mang đến sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng, hỗ trợ tư vấn các vấn đề khác liên quan.
  • Tối ưu: Đưa ra giải pháp phù hợp với chi phí tiết kiệm nhưng vẫn đảm giá trị lợi ích cho khách hàng.

Thông tin dịch vụ liên quan:

13 Oct

Nới lỏng quy định về giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Nới lỏng điều kiện cấp phép cho người lao động nước ngoài

Chính phủ ban hành Nghị quyết số 105/NQ-CP (Nghị Quyết 105) thực hiện, nới lỏng một số quy định, điều kiện về việc cấp – gia hạn – xác nhận Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Nới lỏng quy định về giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Nghị quyết số 105/NQ-CP (Nghị quyết 105) về hỗ trợ doanh nghiệp trong bối cảnh dịch COVID-19. Thực hiện nới lỏng một số quy định, điều kiện về việc cấp – gia hạn – xác nhận Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Cụ thể:

Nới lỏng điều kiện cấp phép cho người lao động nước ngoài

Nới lỏng điều kiện cấp phép cho người lao động nước ngoài

  1. Quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP được thực hiện: Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
  2. Quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thực hiện như sau: Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
  3. Quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thực hiện như sau: Giấy tờ chứng minh chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại khoản 3, 6 Điều 3 Nghị định này, là: Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận; văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc giấy phép lao động đã được cấp để chứng minh kinh nghiệm.
  4. Quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8, khoản 7 Điều 9, khoản 5 Điều 17 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thực hiện như sau: Bản sao hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

Cho phép người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực được cử, điều động. Hoặc biệt phái đến làm việc tại tỉnh, thành phố khác với thời hạn không quá 06 tháng. Người sử dụng lao động phải báo cáo với cơ quan quản lý lao động nơi người lao động nước ngoài đến làm việc mà không phải làm lại giấy phép lao động.

Nhị Gia hỗ trợ các gói dịch vụ Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Dịch vụ giấy phép lao động

Dịch vụ giấy phép lao động

Dựa trên những thay đổi mới nhất tại Nghị Quyết 105,  Nhị Gia thiết kế các gói dịch vụ Giấy phép lao động phù hợp với nhu cầu của tất cả khách hàng. Bao gồm:

  • Dịch vụ cấp mới giấy phép làm việc lần đầu.
  • Hỗ trợ xin cấp lại giấy phép lao động theo yêu cầu.
  • Dịch vụ gia hạn giấy phép lao động.
  • Hỗ trợ xin giấy miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài.

Hiện nay, Nhị Gia đã và đang cung cấp dịch vụ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại các tỉnh/thành phố.

  • Trụ sở chính: 186-188 Nguyễn Duy, Phường 09, Quận 08, TP Hồ Chí Minh
  • Văn phòng tại Hà Nội: Số 643A Phạm Văn Đồng, Bắc Từ Liêm

Qu ý khách hàng có nhu cầu ĐĂNG KÝ dịch vụ hoặc hỗ trợ tư vấn vui lòng liên hệ 1900 6654 hoặc 0906 736 788 hoặc Email: info@nhigia.vn.