18 Oct

Chuyển đổi mục đích visa (thị thực) cho người nước ngoài 2021 – 2022

Chuyển đổi mục đích visa là gì?

Chuyển đổi mục đích visa (thị thực) là một trong những thủ tục được người nước ngoài sử dụng thường xuyên. Những điểm nổi bật và đáng chú ý của hình thức chuyển đổi mục đích thị thực sẽ được Nhị Gia cập nhật mới nhất dưới đây:

Chuyển đổi mục đích visa là gì?

Chuyển đổi mục đích visa là việc người nước ngoài đã được cấp loại một loại visa và đang sử dụng để xuất nhập cảnh Việt Nam. Tuy nhiên, mục đích lưu trú tại Việt Nam đã thay đổi và đáp ứng đủ các quy định của pháp luật thì được chuyển đổi sang loại thị thực khác phù hợp.

* Trong thời gian chuyển đổi mục đích thị thực, người nước ngoài được phép chờ kết quả mà không cần xuất cảnh khỏi Việt Nam.

Chuyển đổi mục đích visa là gì?

Chuyển đổi mục đích visa là gì?

Trường hợp chuyển đổi mục đích thị thực Việt Nam cho người nước ngoài

Luật số 51/2019/QH đã sửa đổi và bổ sung về các trường hợp được chuyển đổi mục đích visa cho người nước ngoài. Luật ban hành và có hiệu lực chính thức từ ngày 01 tháng 7 năm 2020. Cụ thể:

1. Người nước ngoài có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

=> Trường hợp này, nếu người nước ngoài sử hữu visa Du lịch, thăm thân, lao động hay visa doanh nghiệp,… Trường hợp có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư, đại diện pháp luật,… sẽ được chuyển đổi mục đích thị thực phù hợp với vị trí hiện tại. 

2. Người nước ngoài có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha mẹ/vợ chồng hoặc con với cá nhân mời, người bảo lãnh.

=> Áp dụng cho cá nhân mời bảo lãnh (người mang quốc tịch Việt Nam hoặc người nước ngoài) có thị thực Việt Nam theo đúng quy định có thể đề nghị chuyển đổi mục đích visa cho người thân. 

3.  Người nước ngoài được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động/giấy xác nhận miễn giấy phép lao động theo quy định.

=> Đây là trường hợp dành cho các đối tượng được mời bảo lãnh khi chưa có giấy phép lao động. Đang sử dụng visa doanh nghiệp (DN, DN1) có thể chuyển đổi qua visa lao động (LĐ1, LĐ2) và bao gồm thẻ tạm trú.

4.  Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực điện tử (E-visa) và có giấy phép lao động/miễn giấy phép lao động theo quy định.

=> Công dân thuộc 80 quốc gia và vùng lãnh thổ khi nhập cảnh Việt nam bằng E-visa với thời hạn 30 ngày khi có giấy phép lao động/giấy miễn giấy phép lao động thì được chuyển đổi mục đích visa từ E-visa thành visa lao động (LĐ1, LĐ2) hoặc thẻ tạm trú.

Lưu ý: Các trường hợp chuyển đổi mục đích visa như trên sẽ được cấp visa mới có ký hiệu, mục đích và thời hạn phù hợp.

Các dạng chuyển đổi mục đích visa cho người nước ngoài

Căn cứ vào các trường hợp được Nhị Gia tổng hợp theo luật như trên. Bạn có thể chuyển đổi mục đích thị thực với các dạng như sau:

  1. Chuyển đổi visa du lịch (DL), thăm thân (TT), đầu tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4), visa điện tử (EV) sang loại thị thực ngắn hạn (DN1, DN2) hoặc dài hạn (LĐ1, LĐ2)
  2. Hay chuyển đổi visa du lịch (DL), thăm thân (TT), lao động (LĐ1, LĐ2) sang visa đầu tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4)
  3. Chuyển đổi visa di lịch (DL), lao động (DN1, DN2, LĐ1, LĐ2), visa đầu tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4) sang visa thăm thân (TT)
  4. Và chuyển đổi mục đích visa du lịch sang giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú,…

Thủ tục chuyển đổi mục đích visa Việt Nam

Mẫu tờ khai chuyển đổi mục đích visa

Mẫu tờ khai chuyển đổi mục đích visa

Hồ sơ chuyển đổi sang visa doanh nghiệp (DN) và lao động (LD)

  1. Hộ chiếu và visa của người nước ngoài (bản chính)
  2. Tờ khai xin cấp visa Việt Nam – Mẫu NA5 theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA
  3. Xác nhận  tạm trú của công an xã, phường tại Việt Nam
  4. Giấy phép lao động/Xác nhận miễn giấy phép lao động (bản sao công chứng)
  5. Văn bản giải trình lý do chuyển đổi mục đích visa

Hồ sơ chuyển đổi sang visa thăm thân (TT)

  1. Hộ chiếu và visa của người nước ngoài (bản chính)
  2. Tờ khai xin cấp visa Việt Nam – Mẫu NA5 theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA
  3. Văn bản giải trình lý do chuyển đổi mục đích visa
  4. Giấy xác nhận quan hệ gia đình, giấy đăng ký kết hôn có dấu chứng nhận (bản sao công chứng)
  5. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu người bảo lãnh (bản sao)

Hồ sơ chuyển đổi sang visa đầu tư (ĐT)

  1. Hộ chiếu và visa của người nước ngoài (bản chính)
  2. Tờ khai xin cấp visa Việt Nam – Mẫu NA5 theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA
  3. Văn bản giải trình lý do chuyển đổi mục đích visa
  4. Giấy giới thiệu của tổ chức/doanh nghiệp tại Việt Nam
  5. Bản sao y giấy phép đầu tư, giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận góp vốn

Ngoài ra, đối với tất cả trường hợp hồ sơ chuyển đổi mục đích visa đều sẽ được yêu cầu bổ sung một số giấy tờ (cần thiết) theo yêu cầu của Cơ quan xuất nhập cảnh.

Địa chỉ nộp hồ sơ chuyển đổi mục đích thị thực

Khách hàng có thể nộp hồ sơ xin chuyển đổi mục đích thị thực tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.

Trường hợp đơn vị bảo lãnh tại khu vực miền Bắc:

  • Tại TP Hà Nội: Số 44 – 46 đường Trần Phú, Quận Ba Đình.
  • Thời gian làm việc: 8h – 16h30 từ thứ Hai đến sáng thứ Bảy (không bao gồm lễ, Tết).

Trường hợp đơn vị bảo lãnh tại khu vực miền Nam:

  • Tại Tp Hồ Chí Minh: Số 333-335-337 Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1.
  • Thời gian làm việc: 7h30 đến 16h30, thứ Hai đến sáng thứ Bảy (không bao gồm lễ, Tết).

Lệ phí chuyển đổi mục đích visa hiện nay?

Quy định về phí và lệ phí cấp mới, gia hạn thị thực cho nước ngoài tại Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021. Cụ thể:

Loại thị thực Mức thu
1 Cấp thị thực có giá trị một lần 25 USD/chiếc
2 Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:
a Loại có giá trị đến 03 tháng 50 USD/chiếc
b Loại có giá trị trên 03 – 06 tháng 95 USD/chiếc
c Loại có giá trị trên 06 tháng – 01 năm 135 USD/chiếc
d Loại có giá trị trên 12 tháng – 02 năm 145 USD/chiếc
e Loại có giá trị trên 02 – 05 năm 155 USD/chiếc
f Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi 25 USD/chiếc

Thời gian xét duyệt hồ sơ xin chuyển đổi mục đích visa

Theo quy định, kể từ khi Cục xuất nhập cảnh nhận đầy đủ hồ sơ, hồ sơ sau đó sẽ được kiểm tra, xác minh kỹ lưỡng và xét duyệt mất khoảng từ 7 – 10 ngày làm việc. Như vậy, sau khoảng thời gian trên, bạn sẽ chuyển đổi thành công visa và nhận được visa với mục đích mới.

Ngoài ra, nếu bạn mong muốn việc chuyển đổi mục đích thị thực diễn ra nhanh hơn, cần kết quả sớm hơn. Hãy sử dụng gói dịch vụ chuyển đổi mục đích visa được hỗ trợ bởi Nhị Gia. Thông tin cụ thể về gói dịch vụ này, vui lòng liên hệ hotline: 1900 6654 – 0906 736 788 để được tư vấn và hỗ trợ hiệu quả.

Dịch vụ chuyển đổi mục đích visa cấp tốc tại Nhị Gia

Nhìn chung, đối với người nước ngoài khi tự mình thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích visa là vô cùng phức tạp. Từ việc đỏi hỏi am hiểu luật pháp, cách thức thực hiện thủ tục hồ sơ theo quy định Việt Nam đến việc giải trình với cơ quan chức năng.

Dịch vụ chuyển đổi mục đích visa

Dịch vụ chuyển đổi mục đích visa

Hiểu được khó khăn và trở ngại trên Nhị Gia đã thiết kế và cung cấp dịch vụ chuyển đổi mục đích visa cho khách hàng.

  • Tư vấn miễn phí: Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp với hơn 15 năm kinh nghiệm sẽ tư vấn từng trường hợp cụ thể cho khách hàng 24/7.
  • Kết quả nhanh chóng: Đại diện Nhị Gia sẽ thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền, theo dõi tiến độ hồ sơ và giao visa đúng thời gian đã hẹn.
  • Quy trình đơn giản: Khách hàng chỉ cần cung cấp thông tin cá nhân, visa đang sở hữu và loại visa muốn chuyển đổi. Trọn gói thủ tục, hồ sơ khó đã có Nhị Gia lo.
  • Tối ưu chi phí: Nhị Gia sẽ đưa ra giải pháp phù hợp, tiết kiệm và hiệu quả nhất cho khách hàng.
  • Tiết kiệm thời gian: Khách hàng hoàn toàn không cần lo lắng bất kỳ vấn đề gì. Nhị Gia sẽ đảm bảo khả năng thành công đối với kết quả visa mới cho khách hàng.
  • Bảo mật tuyệt đối: Đảm bảo bảo mật thông tin cá nhân/doanh nghiệp trong mọi trường hợp.
  • Cam kết thực hiện: Nhị Gia cam kết thực hiện đúng – đủ các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Để tìm hiểu chi tiết hoặc ĐĂNG KÝ dịch vụ chuyển đổi mục đích thị thực tại Nhị Gia. Vui lòng liên hệ 1900 6654 – 0906 736 788 NGAY BÂY GIỜ.

Tìm hiểu thêm dịch vụ liên quan:

15 Oct

Hướng dẫn chuyên gia, người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam

Công văn hướng dẫn nhập cảnh cho chuyên gia

Cập nhật: Hướng dẫn chuyên gia nước ngoài, người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam trong mùa dịch. Công văn 5322/CV-BCĐ được ban hành và có hiệu lực 05/07/2021. Thông tin về việc nhập cảnh cho người nước ngoài vào Việt Nam thuộc diện UBND cấp tỉnh phê duyệt như sau:

Công văn hướng dẫn nhập cảnh cho chuyên gia

Công văn hướng dẫn nhập cảnh cho chuyên gia

Đối tượng được phép nhập cảnh Việt Nam

  1. Chuyên gia nước ngoài do cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh nhập cảnh, làm việc, cư trú tại địa phương;
  2. Thân nhân của chuyên gia nước ngoài (bố mẹ, vợ chồng, con);
  3. Người nước ngoài khác do cơ quan, tổ chức mời đón (bao gồm học sinh, sinh viên nước ngoài học tập tại các trường của tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương và các trường hợp xin nhập cảnh mang tính nhân đạo, khẩn cấp, điều trị tại địa phương…).

Các thức thực hiện và áp dụng

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định và phê duyệt danh sách: Chuyên gia nước ngoài và thân nhân được phép nhập cảnh. Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ căn cứ theo nhu cầu của các cơ quan/doanh nghiệp để xem xét giải quyết.

Văn bản đề nghị cho chuyên gia nước ngoài và thân nhân nhập cảnh gồm các thông tin:

  • Đề xuất danh sách chuyên gia và thân nhân nước ngoài đi cùng (mục đích, thời gian nhập cảnh và lưu trú);
  • Phương án đưa đón, di chuyển và kế hoạch cách ly tại cơ sở cách ly tập trung dành riêng do tỉnh chỉ định;
  • Chương trình, kế hoạch làm việc chuyên gia và thân nhân người nước ngoài tại nơi lưu trú;
  • Thông tin liên hệ (địa chỉ, số điện thoại và email);
  • Văn bản cam kết về trách nhiệm đảm bảo an toàn chống dịch của doanh nghiệp mời, bảo lãnh:

(a) Đương đơn được xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật PCR trong vòng 03 ngày trước ngày nhập cảnh Việt Nam;

(b) Có bảo hiểm y tế quốc tế hoặc đơn vị bảo lãnh cam kết chi trả chi phí điều trị trong trường hợp bị mắc COVID-19;

(c) Các văn bản liên quan khác (nếu có).

Đơn vị bảo lãnh nộp hồ sơ đề nghị cấp thị thực nhập cảnh cho người nước ngoài kèm theo văn bản chấp thuận của tỉnh;

Tổ chức, thực hiện lấy mẫu xét nghiệm, kiểm soát việc cách ly tập trung, giám sát y tế sau cách ly tập trung. Đảm bảo đúng quy định tuyệt đối không để lây nhiễm chéo và lây nhiễm ra cộng đồng.

Quy định về thực hiện cách ly 7 ngày cho người nhập cảnh

Đồng thời, Bộ Y Tế cũng ban hành quy định về thực hiện cách ly 7 ngày cho người nhập cảnh. Cụ thể:

  • Thực hiện cách ly y tế tập trung 07 ngày và tiếp tục theo dõi sức khỏe tại nhà sau cách ly tập trung trong 07 ngày tiếp theo.
  • Trừ trường hợp chuyên gia nhập cảnh dưới 14 ngày hoặc nhập cảnh theo quy định của pháp luật.
Thực hiện cách ly 7 ngày cho người nhập cảnh

Thực hiện cách ly 7 ngày cho người nhập cảnh

Điều kiện kèm theo đối với người nhập cảnh được thực hiện cách ly 7 ngày:

  • Có kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2 (bằng phương pháp RT-PCR/RT-LAMP) trong vòng 72 giờ.
  • Đã tiêm đủ liều 2 liều vaccine và có giấy chứng nhận tiêm chủng.
  • Trường hợp từng bị nhiễm SARS-CoV-2 (có giấy xét nghiệm dương tính) yêu cầu có giấy xác nhận khỏi bệnh COVID-19. Hoặc các giấy tờ tương đương được xác nhận.

Dịch vụ hỗ trợ nhập cảnh trọn gói cho người nước ngoài trong mùa dịch

Nhu cầu nhập cảnh của người nước ngoài vào Việt Nam trong mùa dịch vẫn tăng cao. Do đó, Nhị Gia kịp thời thiết kết gói dịch vụ nhập cảnh trọn gói cho khách hàng.

Dịch vụ nhập cảnh tại Nhị Gia bao gồm:

  1. Công văn chấp thuận của UBND tỉnh/thành phố;
  2. Xin công văn chấp thuận của Sở Y tế;
  3. Vé máy bay từ nước sở tại vào Việt Nam;
  4. Công văn bảo lãnh nhập cảnh;
  5. Trọn gói cách ly tại khách sạn theo chỉ định và quy định của tỉnh/thành phố;
  6. Xe y tế đưa đón từ nơi nhập cảnh tới khách sạn cách ly.
Dịch vụ nhập cảnh cho chuyên gia dưới 14 ngày

Dịch vụ nhập cảnh cho chuyên gia

Nếu khách hàng đang thân vân và có nhu cầu tìm kiếm đơn vị hỗ trợ. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi 1900 6654 – 0906 736 788. Nhị Gia cam kết sẽ mang đến dịch vụ chất lượng với mức phí tối ưu nhất cho Quý khách hàng.

  • Uy tín: Nhị Gia hơn 15 năm kinh nghiệm và hỗ trợ xử lý thành công hơn 1.000.000 hồ sơ, giấy tờ.
  • Chất lượng: Dịch vụ mang đến sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng, hỗ trợ tư vấn các vấn đề khác liên quan.
  • Tối ưu: Đưa ra giải pháp phù hợp với chi phí tiết kiệm nhưng vẫn đảm giá trị lợi ích cho khách hàng.

Thông tin dịch vụ liên quan:

13 Oct

Nới lỏng quy định về giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Nới lỏng điều kiện cấp phép cho người lao động nước ngoài

Chính phủ ban hành Nghị quyết số 105/NQ-CP (Nghị Quyết 105) thực hiện, nới lỏng một số quy định, điều kiện về việc cấp – gia hạn – xác nhận Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Nới lỏng quy định về giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Nghị quyết số 105/NQ-CP (Nghị quyết 105) về hỗ trợ doanh nghiệp trong bối cảnh dịch COVID-19. Thực hiện nới lỏng một số quy định, điều kiện về việc cấp – gia hạn – xác nhận Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Cụ thể:

Nới lỏng điều kiện cấp phép cho người lao động nước ngoài

Nới lỏng điều kiện cấp phép cho người lao động nước ngoài

  1. Quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP được thực hiện: Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
  2. Quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thực hiện như sau: Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
  3. Quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thực hiện như sau: Giấy tờ chứng minh chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại khoản 3, 6 Điều 3 Nghị định này, là: Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận; văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc giấy phép lao động đã được cấp để chứng minh kinh nghiệm.
  4. Quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8, khoản 7 Điều 9, khoản 5 Điều 17 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thực hiện như sau: Bản sao hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

Cho phép người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực được cử, điều động. Hoặc biệt phái đến làm việc tại tỉnh, thành phố khác với thời hạn không quá 06 tháng. Người sử dụng lao động phải báo cáo với cơ quan quản lý lao động nơi người lao động nước ngoài đến làm việc mà không phải làm lại giấy phép lao động.

Nhị Gia hỗ trợ các gói dịch vụ Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Dịch vụ giấy phép lao động

Dịch vụ giấy phép lao động

Dựa trên những thay đổi mới nhất tại Nghị Quyết 105,  Nhị Gia thiết kế các gói dịch vụ Giấy phép lao động phù hợp với nhu cầu của tất cả khách hàng. Bao gồm:

  • Dịch vụ cấp mới giấy phép làm việc lần đầu.
  • Hỗ trợ xin cấp lại giấy phép lao động theo yêu cầu.
  • Dịch vụ gia hạn giấy phép lao động.
  • Hỗ trợ xin giấy miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài.

Hiện nay, Nhị Gia đã và đang cung cấp dịch vụ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại các tỉnh/thành phố.

  • Trụ sở chính: 186-188 Nguyễn Duy, Phường 09, Quận 08, TP Hồ Chí Minh
  • Văn phòng tại Hà Nội: Số 643A Phạm Văn Đồng, Bắc Từ Liêm

Qu ý khách hàng có nhu cầu ĐĂNG KÝ dịch vụ hoặc hỗ trợ tư vấn vui lòng liên hệ 1900 6654 hoặc 0906 736 788 hoặc Email: info@nhigia.vn.

12 Oct

Tiếp tục “tự động gia hạn tạm trú” cho người nước ngoài bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19

Tiếp tục tự động gia hạn tạm trú cho người nước ngoài

Tiếp tục thực hiện chỉ đạo của Bộ Công an và hướng dẫn của Cục Quản lý xuất nhập cảnh về việc “tự động gia hạn tạm trú” cho người nước ngoài bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 chưa thể xuất cảnh. Nhằm đảm bảo an toàn, sức khỏe và tránh lây lan dịch bệnh cho người xung quanh. Cụ thể:

  1. Người nước ngoài nhập cảnh theo diện miễn thị thực, nhập cảnh bằng thị thực điện tử hoặc thị thực du lịch từ ngày 01/3/2020 đến nay tiếp tục được “tự động gia hạn tạm trú” đến hết ngày 31/10/2021, có thể xuất cảnh trong thời gian trên mà không phải làm thủ tục gia hạn tạm trú. Trường hợp nhập cảnh trước ngày 01/3/2020 nếu chứng minh được bị mắc kẹt do dịch Covid-19, được Cơ quan đại diện ngoại giao xác nhận bằng Công hàm (có bản dịch Tiếng Việt) hoặc có văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền Việt Nam về việc bị cách ly, điều trị Covid-19 hoặc lý do bất khả kháng khác… cũng được xem xét áp dụng “tự động gia hạn tạm trú” đến hết  31/10/2021 và phải xuất trình Công hàm hoặc văn bản xác nhận nêu trên khi xuất cảnh.
  2. Công dân nước ngoài trong thời gian được tự động gia hạn phải khai báo lưu trú và khai báo y tế theo quy định.
  3. Công dân nước ngoài không thuộc diện quy định tại mục 1 của Thông báo này hoặc có các vi phạm pháp luật khác, thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ 1900 6654 hoặc 0906 736 788 để được giải đáp!

Nguồn thông tin: https://xuatnhapcanh.gov.vn/

09 Oct

Visa khẩn cấp – Dịch vụ xin visa (thị thực) Mỹ dạng khẩn

Visa khẩn cấp - Visa Mỹ dạng khẩn

Visa khẩn cấp – visa (thị thực) Mỹ dạng khẩn là gì? Trường hợp nào có thể xin visa Mỹ khẩn cấp. Hồ sơ và các bước xin visa Mỹ khẩn cấp như thế nào? Tất cả thông tin sẽ được Nhị Gia cập nhật chi tiết – chính xác và mới nhất ngay sau đây: 

Visa Mỹ dạng khẩn  là gì?

Để đặt lịch hẹn xin cuộc hẹn phỏng vấn sớm, xin visa Mỹ khẩn cấp bạn phải có bằng chứng chứng minh cho việc cần phải đi gấp. Thông tin cung cấp trong cuộc phỏng vấn xin thị thực và lý do đi Mỹ khẩn cấp phải chính xác. Vì điều này có thể ảnh hưởng bất lợi đến việc xét duyệt đơn xin thị thực khẩn của bạn.

Visa khẩn cấp - Visa Mỹ dạng khẩn

Visa khẩn cấp – Visa Mỹ dạng khẩn

Để được chấp thuận một lịch hẹn khẩn sẽ tùy thuộc vào tình trạng các lịch hẹn trống của Đại sứ quán/ Lãnh sự quán Hoa Kỳ. Đồng thời, bạn phải có mục đích và giấy tờ chứng minh lý do chính đáng theo tiêu chuẩn.

Trường hợp có thể xin cấp visa Mỹ khẩn cấp

Nhu cầu Y tế

Mục đích: Để điều trị y tế khẩn cấp hoặc đi cùng người thân hoặc chủ lao động để điều trị y tế khẩn cấp.

Lễ tang/Tử vong/Việc đột xuất của Gia đình

Mục đích: Tham dự lễ tang hoặc đưa thi hài của người thân trong gia đình (cha mẹ, anh chị em ruột hoặc con cái) về nước hoặc để thăm người thân bị ốm nặng.

Công tác đột xuất/Khẩn cấp

Mục đích: Để giải quyết công việc kinh doanh khẩn cấp mà không có kế hoạch và không thể dự báo trước.

Học sinh/khách diện trao đổi

Mục đích: Bắt đầu hoặc tiếp tục chương trình học tập hợp pháp tại nước ngoài không còn lịch phỏng ván visa trống. Trường hợp này chỉ dành cho học sinh và khách trao đổi trong vòng 60 ngày.

Bị từ chối ESTA

Đương đơn là công dân các nước tham gia chương trình VWP và có quốc tịch thứ hai của các nước Iraq, Iran, Sudan hoặc Syria. Hoặc những đương đơn đã từng đến Iraq, Iran, Sudan, Syria, Libya, Yemen hoặc Somalia sau ngày 1/3/2011. Điều kiện xin cấp là chuyến đi sắp diễn ra và cần nêu rõ mục đích và ngày đi.

Trường hợp KHÔNG được phép xin cấp visa Mỹ khẩn

  • Tham dự đám cưới hoặc lễ tốt nghiệp
  • Hỗ trợ người thân đang mang thai
  • Tham gia hội nghị kinh doanh/học thuật hoặc chuyên môn hàng năm
  • Du lịch theo tour giờ chót

Thủ tục xin cấp visa dạng khẩn

Mẫu tờ khai xin visa Mỹ không định cư điện tử

Mẫu tờ khai xin visa Mỹ không định cư điện tử

Các bước xin hẹn phỏng vấn visa khẩn
  1. Hoàn thành mẫu đơn xin cấp visa (thị thực) không định cư điện tử DS-160
  2. Thanh toán lệ phí đơn xin cấp visa khẩn
  3. Lên lịch hẹn phỏng vấn trực tuyến sớm nhất (lịch hẹn phỏng vấn khẩn)
  4. Đại sứ quán/Lãnh sự quán Hoa Kỳ sẽ trả lời về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận yêu cầu của bạn. Và bạn sẽ nhận được email phản hồi.
  5. Phỏng vấn xin thị thực Mỹ
Hồ sơ cần chuẩn bị khi phỏng vấn xin thị thực Hoa Kỳ dạng khẩn
  1. Thư hẹn phỏng vấn visa khẩn do Đại sứ quán/Lãnh sự quán chấp thuận
  2. Xác nhận hoàn tất Mẫu đơn DS-160 đúng quy định
  3. 01 ảnh chụp không quá 6 tháng
  4. Hộ chiếu còn thời hạn cùng tất cả các hộ chiếu cũ và giấy tờ hỗ trợ.

Lưu ý:

  • Đối với những hồ sơ xin thị thực khẩn không có đầy đủ các giấy tờ trên sẽ không được chấp nhận.
  • Nên đến sớm 30 phút so với cuộc hẹn tránh trường hợp khẩn cấp xảy ra.

>> Nếu cuộc phỏng vấn thành công thì đương đơn sẽ nhận được visa Mỹ trong thời gian sớm nhất để thực hiện chuyến đi.

Dịch vụ hỗ trợ xin thị thực Mỹ dạng khẩn

Không ít trường hợp cá nhân bị từ chối phỏng vấn vì hồ sơ không đủ hoặc không thuyết phục. Do đó, khách hàng nên tìm đến một Dịch vụ xin cấp Visa khẩn uy tín – chất lượng như Nhị Gia. Chỉ cần gọi 1900 6654 – 0906 736 788 để được hỗ trợ.

Dịch vụ xin visa Mỹ dạng khẩn tại Nhị Gia

Dịch vụ xin visa Mỹ dạng khẩn tại Nhị Gia

  • Nhị Gia với hơn 15 năm kinh nghiệm, xử lý thành công hơn 1.000.000 hồ sơ giấy tờ.
  • Đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, am hiểu và đã xử lý tốt các trường hợp cần xin visa khẩn/gấp.
  • Đánh giá hồ sơ và đưa ra giải pháp tối ưu nhất cho từng trường hợp khách hàng.
  • Nhị Gia thay mặt khách hàng thực hiện hồ sơ từ A-Z để tránh sai sót.
  • Hỗ trợ đặt vé máy bay, phòng khách sạn và thủ tục xuất cảnh.
  • Hướng dẫn trả lời phỏng vấn xin visa Mỹ dạng khẩn một cách chi tiết nhất.

Trên đây là những thông tin về visa Mỹ khẩn cấp mà Nhị Gia cung cấp để giúp khách hàng giải đáp thắc mắc. Trường hợp khách hàng cần hỗ trợ tư vấn, hãy liên hệ ngay với Nhị Gia tại đây.

Nhị Gia chuyên tư vấn và hỗ trợ các giải pháp về thị thực cho khách hàng. Giúp khách hàng xin visa dễ dàng – nhanh chóng – tiết kiệm nhất. Vấn đề của khách hàng cũng là vấn đề của Nhị Gia – hãy để được các chuyên viên giàu kinh nghiệm của Nhị Gia hỗ trợ bạn.

Tìm hiểu thêm thông tin dịch vụ:

07 Oct

Bộ Y tế áp dụng cách ly y tế 7 ngày cho người nhập cảnh Việt Nam

Áp dụng thực hiện cách ly 7 ngày với người nhập cảnh

Bộ Y tế áp dụng cách ly y tế 7 ngày cho người nhập cảnh Việt Nam. Trường hợp đã tiêm đủ liều vaccine COVID-19 hoặc đã khỏi bệnh COVID-19 và có kết quả xét nghiệm RT-PCR âm tính với SARS-CoV-2.

Bộ Y tế áp dụng cách ly y tế 7 ngày cho người nhập cảnh Việt Nam

Từ ngày 04/08/2021, Bộ Y tế đã ban hành văn bản hướng dẫn việc cách ly y tế đối với người nhập cảnh Việt Nam. Cho trường hợp người Việt hoặc người nước ngoài khi nhập cảnh đã tiêm đủ liều vắc xin phòng COVID-19. Hoặc đã khỏi bệnh COVID-19 trước khi nhập cảnh Việt Nam.

Áp dụng thực hiện cách ly 7 ngày với người nhập cảnh

Áp dụng thực hiện cách ly 7 ngày với người nhập cảnh

Cụ thể:

  1. Người nhập cảnh đáp ứng đủ các điều kiện sau được cách ly y tế tập trung 07 ngày và tiếp tục theo dõi y tế tại nhà trong 07 ngày tiếp theo. Ngoại trừ trường hợp người nhập cảnh vào làm việc dưới 14 ngày. Hoặc các trường hợp nhập cảnh cách ly khác theo quy định phòng, chống dịch COVID-19 của của Bộ Y tế.
  2. Có kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2 trong vòng 72 giờ trước khi nhập cảnh Việt Nam. Kết quả bằng phương pháp RT-PCR/RT-LAMP được cơ quan có thẩm quyền của nước thực hiện xét nghiệm cấp chứng nhận.
  3. Đã tiêm đủ liều 2 liều vắc xin phòng COVID-19. Thời gian tiêm mũi cuối ít nhất 14 ngày và không quá 12 tháng tính đến thời điểm nhập cảnh. Yêu cầu người nhập cảnh có giấy chứng nhận tiêm chủng. Hoặc giấy xác nhận khỏi bệnh COVID-19 hay các giấy tờ tương đương khác.

Xem thêm: Điều kiện nhập cảnh vào Việt Nam cho người nước ngoài 2021

Yêu cầu bắt buộc đối với người nước ngoài trước khi nhập cảnh

  • Khai báo y tế qua ứng dụng PC-covid (Bluezone) trên điện thoại. Hoặc thực hiện khai báo trên trang web: https://tokhaiyte.vn/ trong vòng 36 giờ trước khi nhập cảnh.
  • Sử dụng mã QR code trên điện thoại hoặc in ra giấy (trường hợp người già, trẻ nhỏ, người khuyết tật,…) để xuất trình tại cửa khẩu.
  • Đăng ký khách sạn cách ly tập trung, hoặc địa điểm cách ly y nơi lưu trú qua ứng dụng sức khỏe qua ứng dụng VHD hoặc trên trang web: https://tokhaiyte.vn/
  • Khách sạn cách ly y tế tập trung, địa điểm cách ly y tế phải được UBND cấp tỉnh phê duyệt.
  • Đối với khách ngoại giao, công vụ và thân nhân: Thực hiện cách ly theo phương án do Bộ Ngoại giao phê duyệt.
  • Người Việt Nam nhập cảnh: Cách ly tập trung và theo dõi sức khỏe theo quy định.
  • Các trường hợp khác: Đăng ký địa điểm thực hiện cách ly theo quy định tại nơi lưu trú.
Yêu cầu và quy định đối với người nhập cảnh

Yêu cầu và quy định đối với người nhập cảnh

Quy định về việc thực hiện cách ly đối với người tiêm đủ hoặc đã khỏi bệnh Covid-19

Ngoài ra, Bộ Y Tế cũng có quy định riêng đối với người nhập cảnh trong thời gian cách ly 7 ngày:

  • Thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2: Ngày thứ nhất và ngày thứ 7 tính từ ngày nhập cảnh.
  • Quá trình di chuyển từ khu cách ly về nơi lưu trú: Thực hiện thông điệp 5K, luôn bật và sử dụng ứng dụng Bluezone.
  • Trong thời gian theo dõi y tế: Tiếp tục sử dụng ứng dụng Bluezone đến hết 14 ngày kể từ ngày nhập cảnh. Luôn thực hiện Thông điệp 5K, đặc biệt là đeo khẩu trang, và không tụ tập hoặc đến nơi tập trung đông người.

Hướng dẫn tra cứu mẫu giấy xác nhận cho người nước ngoài

Nhị Gia hướng dẫn cách tra cứu thông tin cho người nhập cảnh vào Việt Nam. Để nhận giấy xác nhận Giấy chứng nhận tiêm chủng, Giấy xác nhận khỏi bệnh COVID-19.

Hướng dẫn tra cứu cho người nước ngoài

Hướng dẫn tra cứu cho người nước ngoài

Các bước cụ thể:

  • Bước 1: Truy cập đường dẫn https://lanhsuvietnam.gov.vn
  • Bước 2: Chọn Hệ thống văn bản pháp quy
  • Bước 3: Văn bản pháp luật của Việt Nam
  • Bước 4: Mẫu giấy chứng nhận tiêm chủng/Giấy xác nhận khỏi bệnh Covid-19 của nước ngoài
Hiện nay, đã có hơn 72 nước gửi mẫu Giấy chứng nhận tiêm chủng/Giấy xác nhận khỏi Covid. Liên hệ 1900 6654/0906 736 788 trường hợp quý khách cần hỗ trợ hoặc giải đáp thắc mắc!
Tìm hiểu thông tin liên quan:
06 Oct

Danh sách Mẫu giấy chứng nhận tiêm chủng và Giấy xác nhận đã khỏi bệnh Covid-19 của 62 quốc gia

Chứng nhận tiêm vaccine

Cập nhật: Danh sách Mẫu giấy chứng nhận tiêm chủng/Giấy xác nhận khỏi bệnh Covid của 62 quốc gia nước ngoài. Đã được giới thiệu chính thức qua đường ngoại giao theo Công văn số 1245/SNgV-LS ngày 09/9/2021.  

Danh sách mẫu giấy chứng nhận tiêm chủng và Giấy xác nhận đã khỏi Covid-19

STT Tên nước/vùng lãnh thổ Tên/Loại giấy tờ
1 Cộng hòa Ba Lan Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
2 Các tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất Thẻ chứng nhận tiêm chủng
3 Hàn Quốc Giấy chứng nhận tiêm chủng
4 Cộng hòa Ca-dắc-xtan Giấy chứng nhận tiêm chủng
Hộ chiếu tiêm chủng điện tử
5 Mông Cổ Chứng chỉ du lịch quốc tế
6 Vương quốc Ô-man Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng
7 Vương quốc Thái Lan Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng
8 Ru-ma-ni Chứng nhận tiêm chủng quốc gia
Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
Chứng chỉ chứng nhận khỏi bệnh Covid-19 (EU)
9 Nhật Bản Giấy chứng nhận tiêm chủng
10 Niu Di lân Giấy chứng nhận tiêm chủng (xác nhận qua thư điện tử)
11 CHLB Bra-xin Giấy chứng nhận quốc gia tiêm chủng vắc-xin Covid-19
12 CHXHCNND Xri Lan-ca Giấy chứng nhận tiêm chủng
13 Cộng hòa Séc Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc gia
Chứng chỉ chứng nhận khỏi bệnh Covid-19 kỹ thuật số (EU)
Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
14 Vương quốc Ma-rốc Giấy chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số
15 Vương quốc Ả-rập Xê-út Hồ sơ y tế tiêm chủng Covid-19
16 Cộng hòa Ác-me-ni-a Giấy chứng nhận tiêm chủng
17 CHLB Đức Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
Sổ tiêm chủng quốc tế
18 CHLB Nga Giấy chứng nhận tiêm chủng
19 Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len
Giấy xác nhận tiêm chủng của các vùng (Anh, Wales, Scotland và Bắc Ai-len)
20 Cộng hòa Áo Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
Chứng chỉ chứng nhận khỏi bệnh Covid-19 (EU)
21 Cộng hòa San Ma-ri-no Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc gia
Chứng chỉ chứng nhận khỏi bệnh Covid-19 kỹ thuật số (EU)
Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
22 CHDCND Lào Giấy chứng nhận tiêm chủng
23 Cộng hòa Xinh-ga-po Giấy chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số
24 Vương quốc Bỉ Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
25 Vương quốc Tây Ban Nha Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
26 Vương quốc Đan Mạch Giấy chứng nhận tiêm chủng
27 Hợp chủng quốc Hoa Kỳ Thẻ chứng nhận tiêm chủng
28 I-ta-li-a Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
29 Cộng hòa Bun-ga-ri Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
30 Cộng hòa Xlô-va-ki-a Giấy chứng nhận tiêm chủng (quốc gia)
Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
31 Na-Uy Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
Chứng chỉ chứng nhận khỏi bệnh Covid-19 kỹ thuật số (EU)
32 Thụy Điển Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
33 I-xra-en Giấy chứng nhận tiêm chủng
34 Pháp Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
35 Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ Thẻ chứng nhận tiêm chủng Covid-19
Định danh tiêm chủng điện tử
36 Cộng hòa A-déc-bai-gian Thẻ chứng nhận tiêm chủng
Chứng nhận khỏi bệnh Covid-19
37 Cộng hòa Ấn Độ Giấy chứng nhận tiêm chủng
38 Liên bang Thụy Sỹ Chứng nhận Covid (chứng nhận tiêm chủng, chứng nhận đã khỏi bệnh)
39 CHND Trung Hoa Giấy chứng nhận tiêm chủng
40 Cộng hòa Hồi giáo Pa-ki-xtan Giấy chứng nhận tiêm chủng
41 Ai-len Thẻ chứng nhận tiêm chủng Covid-19
Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
42 Cộng hòa Hy Lạp Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
43 Nhà nước Cô-oét Giấy chứng nhận tiêm chủng Sars-Cov-2
44 Cộng hòa Cô-lôm-bi-a Giấy chứng nhận tiêm chủng
45 Vương quốc Hà Lan Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
46 Ô-xtơ-rây-li-a Giấy chứng nhận miễn dịch
47 Cộng hòa Phần Lan Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
48 Đài Loan (Trung Quốc) Thẻ ghi nhớ tiêm chủng vắc-xin Covid-19
Giấy chẩn đoán
Sổ tiêm chủng quốc tế (Sách vàng)
49 Hung-ga-ri Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
Chứng chỉ chứng nhận khỏi bệnh Covid-19 (EU)
50 Cộng hòa Bê-la-rút Giấy chứng nhận tiêm chủng
51 Vương quốc Cam-pu-chia Thẻ chứng nhận tiêm chủng Covid-19 (Bộ Y tế ban hành)
Thẻ chứng nhận tiêm chủng Covid-19 (Bộ Quốc phòng ban hành)
52 CHDCND An-giê-ri Thẻ chứng nhận tiêm chủng Covid
53 Ca-na-da Giấy chứng nhận tiêm chủng vắc-xin Covid-19
54 Cộng hòa In-đô-nê-xi-a Chứng nhận tiêm chủng vắc-xin Covid-19
55 CHDC Liên bang Nê-pan Chứng nhận tiêm chủng vắc-xin Covid-19
56 Liên bang Mê-hi-cô Giấy chứng nhận tiêm chủng vắc-xin Covid-19
57 Bô-li-vi-a Giấy chứng nhận tiêm chủng
58 Cộng hòa Crô-a-ti-a Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỹ thuật số (EU)
Chứng chỉ chứng nhận khỏi bệnh Covid-19 kỹ thuật số (EU)
59 Cộng hòa Ai-xơ-len Giấy chứng nhận tiêm chủng
60 Cộng hòa Bồ Đào Nha Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng kỷ thuật số
61 Tuốc-mê-ni-xtan Chứng nhận tiêm chủng
62 Nhà nước Pa-le-xtin Giấy chứng nhận tiêm chủng

Để Giấy chứng nhận tiêm chủng/xác nhận khỏi bệnh của nước ngoài được sử dụng ở Việt Nam

Chứng nhận tiêm vaccine

Chứng nhận tiêm vaccine

Để Giấy chứng nhận tiêm chủng vắc-xin ngừa COVID-19 và Giấy xác nhận khỏi bệnh của nước ngoài được công nhận và sử dụng hợp pháp ở Việt Nam, Lãnh sự quán sẽ:

  1. Cấp Giấy xác nhận (có giá trị tới thời điểm Giấy chứng nhận tiêm chủng hết hạn)
  2. Hoặc tiến hành làm hợp pháp hoá lãnh sự

Xem thêm: Thủ tục hợp pháp hóa chứng nhận lãnh sự giấy tờ và tài liệu

Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận bao gồm: 

  • Giấy chứng nhận tiêm chủng/Giấy xác nhận khỏi bệnh Covid-19 của nước ngoài (còn thời hạn)
  • Hộ chiếu chưa hết hạn của người nước ngoài

Lưu ý: Người nhập cảnh đã tiêm đủ liều vắc xin phòng COVID-19. Trong đó liều cuối cùng tiêm trong thời gian ít nhất 14 ngày và không quá 12 tháng tính đến thời điểm nhập cảnh Việt Nam.

Tìm hiểu thêm thông tin:

05 Oct

Cập nhật: Lệ phí cấp visa, thẻ tạm trú theo Thông tư 25/2021/TT-BTC

Lệ phí cấp visa - thẻ tạm trú 2021

Nhị Gia cập nhật bảng lệ phí cấp visa, thẻ tạm trú và các giấy tờ có giá trị xuất/nhập cảnh khác thực hiện theo quy định tại Thông tư 25/2021/TT-BTC. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/05/2021 và thay thế Thông tư số 219/2016/TT-BTC. Cụ thể:

Đối tượng nộp phí, lệ phí bắt buộc tại Thông tư 25/2021/TT-BTC

Lệ phí cấp visa - thẻ tạm trú 2021

Lệ phí cấp visa – thẻ tạm trú 2021

  1. Công dân Việt Nam khi làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp các giấy tờ liên quan đến hộ chiếu, giấy thông hành, tem AB.
  2. Người nước ngoài khi làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp thị thực hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài.

Lệ phí cấp hộ chiếu, cấp thẻ doanh nhân APEC 2021 – 2022

STT NỘI DUNG PHÍ, LỆ PHÍ

(Đồng/lần cấp)

1 Lệ phí cấp hộ chiếu (bao gồm hộ chiếu gắn chíp điện tử và hộ chiếu không gắn chíp điện tử)  
a Cấp mới 200.000
b Cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất 400.000
c Cấp giấy xác nhận yếu tố nhân sự 100.000
2 Lệ phí cấp giấy thông hành  
a Giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào hoặc Việt Nam – Campuchia 50.000
b Giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới cho cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp với đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc 50.000
c Giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới cấp cho công dân Việt Nam thường trú tại các xã, phường, thị trấn tiếp giáp đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc 5.000
d Giấy thông hành xuất nhập cảnh cho công dân Việt Nam sang công tác, du lịch các tỉnh, thành phố biên giới Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam 50.000
3 Lệ phí cấp giấy phép xuất cảnh  
a Cấp giấy phép xuất cảnh 200.000
b Cấp công hàm xin thị thực 10.000
c Cấp thẻ doanh nhân APEC (ABTC)  
 
  • Cấp lần đầu
1.200.000
 
  • Cấp lại
1.000.000
4 Lệ phí cấp tem AB 50.000

Lưu ý:

  • Tem AB –  loại giấy miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông đi công tác nước ngoài

Cập nhật: Lệ phí cấp visa và thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2021- 2022

STT NỘI DUNG PHÍ, LỆ PHÍ
1 Cấp thị thực có giá trị một lần 25 USD/chiếc
2 Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:  
2.1 Loại có giá trị không quá 03 tháng 50 USD/chiếc
2.2 Loại có giá trị trên 03 – 06 tháng 95 USD/chiếc
2.3 Loại có giá trị trên 06 – 12 tháng 135 USD/chiếc
2.4 Loại có giá trị trên 12 tháng – 02 năm 145 USD/chiếc
2.5 Loại có giá trị trên 02 –  05 năm 155 USD/chiếc
2.6 Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn) 25 USD/chiếc
3 – Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới

– Chuyển ngang giá trị thị thực, thời hạn tạm trú còn giá trị từ thị thực rời cũ (đã hết chỗ đóng dấu: Kiểm chứng nhập cảnh, kiểm chứng xuất cảnh, chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú) sang thị thực rời mới.

5 USD/chiếc
5 USD/chiếc
4 Cấp giấy miễn thị thực 10 USD/giấy
5 Cấp thẻ tạm trú:  
5.1 Có thời hạn không quá 02 năm 145 USD/thẻ
5.2 Có thời hạn từ trên 02 – 05 năm 155 USD/thẻ
5.3 Có thời hạn từ trên 05 – 10 năm 165 USD/thẻ
6 Gia hạn tạm trú 10 USD/lần
7 Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú 100 USD/thẻ
8 Cấp giấy phép vào khu vực cấm, vào khu vực biên giới; giấy phép cho công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới vào các tỉnh nội địa của Việt Nam 10 USD/người
9 Cấp thị thực cho khách quá cảnh đường hàng không và đường biển vào thăm quan, du lịch (theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014) 5 USD/người
10 Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu 5 USD/người
11 Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu 200.000 Đồng/lần cấp
12 Cấp giấy phép cho người đã nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu bằng giấy thông hành biên giới đi thăm quan các địa điểm khác trong tỉnh 10 USD/người

Lưu ý: 

  • Đối với trường hợp bị mất hoặc hư hỏng các giấy tờ nêu trên phải cấp lại áp dụng mức thu như cấp mới.
  • Những trường hợp được miễn phí, lệ phí phải được tổ chức thu phí đóng dấu “Miễn thu phí”, “Miễn thu lệ phí” vào giấy tờ đã cấp.

Quý khách hàng có nhu cầu cấp visa Việt Nam, thẻ tạm trú cho người Việt và người nước ngoài. Vui lòng liên hệ 1900 6654 – 0906 736 788 để ĐĂNG KÝ hoặc hỗ trợ tư vấn!

04 Oct

Gia hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài trong mùa dịch

gia-han-visaviet

Gia hạn visa Việt Nam – hình thức giúp kéo dài thời hạn lưu trú đã cấp trên visa.  Dưới đây Nhị Gia chia sẻ: Lợi ích – điều kiện – thủ tục và chi phí gia hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài. Cùng tham khảo và cập nhật thông tin chi tiết:

Lợi ích của việc Gia hạn visa trong mùa dịch

Gia hạn visa để không cần rời khỏi Việt Nam là lựa chọn thông minh – tiết kiệm và an toàn cho người nước ngoài. Dễ thấy, điều này sẽ giúp:

gia-han-visaviet

  • Người nước ngoài tránh được rủi ro bị nhiễm Covid-19 do phải đến đám đông
  • Tránh được rủi ro bị cấm nhập cảnh Việt Nam quá cảnh trong những khu vực bị nhiễm virus
  • Tiết kiệm được chi phí xuất nhập cảnh trong thời điểm dịch

Điều kiện để được Gia hạn visa Việt Nam

  • Hộ chiếu và visa Việt Nam còn thời hạn theo quy định
  • Người nước ngoài có giấy xác nhận tạm trú, sổ tạm trú tại Công an phường, xã, thị trấn
  • Có công ty/doah nghiệp tại Việt Nam bảo lãnh đối với visa công tác, làm việc và đầu tư
  • Không vi phạm hoặc phạm tội trong thời gian lưu trú tại Việt Nam

Thủ tục gia hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài

visa-viet-nam2

Hồ sơ gia hạn visa du lịch

  1. Hộ chiếu bản chính còn thời hạn trên 6 tháng
  2. Visa Việt Nam còn hạn
  3. Giấy xác nhận đăng ký tạm trú (nếu có)

Hồ sơ gia hạn visa Việt Nam doanh nghiệp – lao động và đầu tư

  1. Hồ sơ pháp nhân của công ty/doanh nghiệp bảo lãnh tại Việt Nam, bao gồm:
  • Giấy đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư,… (bản sao chứng thực)
  • Xác nhận đăng ký con dấu, giấy đăng ký mã số thuế nếu có (bản sao chứng thực)
  1. Hộ chiếu và visa Việt Nam còn thời hạn (bản gốc)
  2. 2 hình 3×4 cm (hình chụp không quá 6 tháng)
  3. Giấy phép lao động tại Việt Nam (nếu có)
  4. Tờ khai đề nghị gia hạn visa/thị thực Việt Nam
  5. Giấy xác nhận đăng ký tạm trú/sổ đăng ký tạm trú có xác nhận của chính quyền địa phương (bản photo)

Ngoài ra, với các trường hợp người nước ngoài có thân nhân đi cùng thì cần bổ sung thêm các giấy tờ chứng nhận quan hệ:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, Sổ hộ khẩu, Giấy khai sinh,.. (tùy trường hợp)

Nộp hồ sơ gia hạn visa Việt Nam ở đâu?

Địa chỉ nhận hồ sơ gia hạn visa Việt Nam là tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương. Hoặc Cục quản lý xuất nhập cảnh – Bộ công an. Cụ thể:

  1. Tại TP Hồ Chí Minh: 196 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3
  2. Hà Nội: 44 Phạm Ngọc Thạch, Phương Liên, Đống Đa
  3. Đà Nẵng: Số 78 Lê Lợi, Thạch Thang, Hải Châu

Ở thời điểm dịch bệnh diễn biến phức tạp, thời gian làm việc có thể thay đổi . GỌI NGAY Nhị Gia 1900 6654/0906 736 788 để được giải đáp thắc mắc!

Lệ phí gia hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài

Lệ phí cấp mới hay gia hạn visa Việt Nam sẽ tùy vào thời hạn loại visa/thị thực muốn cấp. Hoặc tùy vào nhu cầu làm nhanh/khẩn theo yêu cầu.

Lệ phí gia hạn visa Việt Nam

Lệ phí gia hạn visa Việt Nam

Trên đây là lệ phí bắt buộc, chưa bao gồm: Chi phí hồ sơ, Dịch thuật công chứng (nếu cần),… Liên hệ 1900 6654 – 0906 736 788 để được báo giá chính xác hoặc tư vấn online tại đây.

Dịch vụ gia hạn visa Việt Nam tại Nhị Gia

Người nước ngoài hoặc doanh nghiệp Việt Nam có thể thực hiện gia hạn visa tại Cục xuất nhập cảnh Việt Nam. Tuy nhiên, thủ tục hồ sơ gia hạn khá phức tạp, quy định về visa/gia hạn visa thường có sự thay đổi, nhất là trong mùa dịch này.

Bởi đó, sử dụng dịch vụ gia hạn visa Việt Nam là lựa chọn tối ưu nhất hiện nay. Và Nhị Gia là một trong những đơn vị cung cấp giải pháp thị thực đáp ứng mọi yêu cầu và tiêu chí của khách hàng.

  • Hơn 15 năm kinh nghiệm: Nhị Gia đã hỗ trợ xử lý thành công hơn 1.000.000 hồ sơ cho khách hàng
  • Chí phí minh bạch: Báo giá rõ ràng trước khi xử lý dịch vụ và không phát sinh thêm bất kỳ khoản phí nào
  • Uy tín – trách nhiệm:  Luôn đặt lợi ích và đảm bảo sự an toàn tốt nhất về các vấn đề liên quan cho khách hàng. Thực hiện ký thỏa thuận nêu rõ quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên.
  • Thuận tiện: Nhị Gia hỗ trợ gia hạn visa Việt Nam trên toàn quốc – Giao nhận kết quả đến tận nhà

Nhanh tay liên hệ với Nhị Gia qua tổng đài tư vấn toàn quốc: 1900 6654 – 0906 736 788 để ĐĂNG KÝ hoặc tư vấn 24/7 hoàn toàn miễn phí.

Xem thêm các thông tin liên quan:

02 Oct

Hộ chiếu Vaccine hoạt động như thế nào tại Việt Nam?

Hộ chiếu vaccine” (hộ chiếu vắc xin COVID-19) – từ khóa và vấn đề đang được quan tâm tìm kiếm nhiều nhất hiện nay.  Nó như tấm thẻ quyền lực cho bất cứ ai có nhu cầu xuất nhập cảnh với bất kỳ mục đích (công tác, du lịch, thăm thân). Vậy, Hộ chiếu Vaccine hoạt động như thế nào tại Việt Nam?  Cùng theo dõi!

Hộ chiếu Vắc xin hoạt động như thế nào tại Việt Nam?

Hình thức hoạt động của Hộ chiếu Vắc xin tại Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam đang và đã dần thông qua việc cho phép sử dụng Hộ chiếu vaccine ở nhiều thí điểm. Tuy nhiên, để tránh những rủi ro không đáng có khi chấp nhận sử dụng Hộ chiếu vaccine trong cuộc sống “bình thường mới”. Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19 và Bộ Y tế đưa ra 3 phương án thực hiện.

Cụ thể:

  1. Dùng cho nhóm đối tượng là người Việt Nam bị mắc kẹt ở nước ngoài.
  2. Cho phép những người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam diện chuyên gia/đầu tư.
  3. Sử dụng cho khách du lịch quốc tế nhập cảnh vào các thí điểm cho phép tại Việt Nam.

Triển khai sử dụng mã QR code cho người Việt

Ngoài ra, Chính phủ Việt Nam đang xúc tiến việc sử dụng mã QR code cho người Việt. Được xem như một chiếc hộ chiếu vaccine cho người nhập cảnh.

  • Cách thức hoạt động dựa trên dữ liệu cơ bản là mã số: Thẻ bảo hiểm y tế/Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.
  • Người dân Việt Nam phải cung cấp thông tin cá nhân để được kiểm tra trên hệ thống là đã tiêm chủng đủ 2 mũi vaccine. Đồng thời sẽ được kiểm tra đã hay chưa được cập nhật thông tin trên mã QR code.
  • Sau đó, trong quá trình di chuyển người dân chỉ cần cung cấp mã QR này để được cho phép đi lại.

Đối với người nước ngoài, người nước ngoài khi nhập cảnh vào TP Hồ Chí Minh phải khai báo y tế tại cửa khẩu và sử dụng mã QR. Đây là một trong những kế hoạch từng bước nới lỏng từ 1-10 của thành phố này.

Xem thêm: Kế hoạch của TP Hồ Chí Minh dự kiến ‘mở cửa’ từ ngày 01/10

Lợi ích khi dùng hộ chiếu vaccine

Như vậy, ngoài việc hỗ trợ chúng ta hòa nhập trở lại sau thời gian dài giãn cách xã hội. Hộ chiếu vaccine Covid-19 còn giúp dõi tình trạng sức khỏe. Và kiểm tra lịch trình đi lại của bản thân trong mùa dịch thuận lợi hơn.

Thêm đó, khi sở hữu hộ chiếu vaccine là bạn có thể dễ dàng hơn khi xuất cảnh mà không cần kiểm tra hay cách ly tại điểm đến đối với một số quốc gia. Đây cũng được coi là giải pháp hồi phục nền kinh tế, đặc biệt là khối ngành du lịch.

Làm thế nào để sở hữu hộ chiếu vaccine?

Hộ chiếu Vắc xin – cách thức giúp mọi người trở lại cuộc sống bình thường mới. Nếu bạn có đủ các điều kiện sau sẽ được hỗ trợ xin cấp:

  • Tiêm chủng đủ 2 liều vaccine Covid-19: Vaccine Moderna, AstraZeneca, Pfizer hoặc Sinopharm,… (hoặc vaccine được cho phép theo quy định).
  • Khả năng miễn dịch tự nhiên trong vòng 180 ngày sau khi khỏi bệnh do có kết quả xét nghiệm PCR dương tính với COVID-19. Đồng thời đảm bảo đã hoàn thành giai đoạn tự cách ly tại nhà.

Điểm lưu ý, hộ chiếu vaccine Covid-19 tùy thuộc vào điều kiện quy định của mỗi quốc gia và nước sở tại. Ví dụ: Một số quốc gia chấp nhận vaccine Moderna hoặc Sinopharm thì hộ chiếu của bạn sẽ không có hiệu lực.

Nếu bạn đang có thắc mắc về những vấn đề liên quan đến Hộ chiếu vắc xin cần được giải đáp. Hoặc cần tìm hiểu về các nước nào đang cho phép dùng Hộ chiếu vaccine xuất nhập cảnh. Hãy liên hệ ngay với Nhị Gia: 1900 6654 – 0906 736 788 để được tư vấn miễn phí.

Thông tin liên quan: