01 Sep

Tại sao phải hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ/tài liệu?

Tại sao phải hợp pháp hóa lánh sự?

Tại sao phải hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ/tài liệu? Hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự có gì khác nhau? Nên hay không sử dụng dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự bên thứ 3. Cùng giải đáp thắc mắc qua chia sẻ sau:

Tại sao phải hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ/tài liệu?

Tất cả các giấy tờ/tài liệu từ nước ngoài sẽ được công nhận và sử dụng hợp pháp ở Việt Nam. Hoặc tài liệu tại Việt Nam sẽ được sử dụng ở nước ngoài phải khi được hợp pháp hóa lãnh sự. Ngoại trừ các trường hợp giấy tờ và tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

Tại sao phải hợp pháp hóa lánh sự?

Tại sao phải hợp pháp hóa lánh sự?

Do đó, trên cơ sở quy định tại Nghị định 111/2011/NĐ-CP, các giấy tờ và tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự trước khi bản sao hoặc bản dịch công chứng được chứng nhận.

Phân biệt hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự

Phân biệt hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự

Nhiều người thường nhầm lẫn giữa hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự. Đây là 2 thủ tục hoàn toàn khác nhau. Nhị Gia phân tích sự khác biệt dễ hiểu về thủ tục hợp pháp hóa và chứng nhận lãnh sự như sau:

  • Hợp pháp hóa lãnh sự: Là chứng nhận giấy tờ/tài liệu của nước ngoài. Mục đích là để giấy tờ/tài liệu đó được công nhận và sử dụng hợp pháp tại Việt Nam.
  • Chứng nhận lãnh sự: Là chứng nhận giấy tờ/tài liệu của Việt Nam. Mục đích là để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.

Như vậy, nếu như người Việt Nam cần chứng nhận lãnh sự là chứng thực tài liệu Việt Nam để sử dụng ở nước ngoài. Người nước ngoài khi muốn lưu hành sử dụng giấy tờ/tài liệu ở Việt Nam thì sẽ cần phải hợp pháp hóa lãnh sự.

Một số giấy tờ giấy tờ thường cần được hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự

  • Chứng chỉ, văn bằng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
  • Chứng nhận về Y tế
  • Đơn, phiếu về lý lịch tư pháp
  • Các giấy tờ, tài liệu khác theo yêu cầu của pháp luật Việt Nam

Các loại tài liệu/giấy tờ được miễn và bị cấm không được hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự

Có 2 trường hợp không hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự giấy tờ/tài liệu được quy định theo luật hiện hành:

  1. Miễn hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự
  2. Cấm không được hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự
Hợp pháp hóa và chứng nhận lãnh sự giấy tờ/tài liệu

Hợp pháp hóa và chứng nhận lãnh sự giấy tờ/tài liệu

4 tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự

Tại Điều 9, Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định: Các giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, bao gồm:

  1.  Tài liệu, giấy tờ được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
  2. Giấy tờ/tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
  3. Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  4.  Tài liệu, giấy tờ mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài.

5 giấy tờ bị cấm không được hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự

Tại Điều 10, Nghị định này cũng ghi rõ: Các giấy tờ, tài liệu cấm không được hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự:

  1. Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định pháp luật.
  2.  Tài liệu, giấy tờ trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự có các chi tiết mâu thuẫn nhau.
  3. Giấy tờ, tài liệu giả mạo hoặc được cấp, chứng nhận sai thẩm quyền theo quy định pháp luật.
  4.  Tài liệu, giấy tờ có chữ ký, con dấu không phải là chữ ký gốc, con dấu gốc.
  5. Giấy tờ, tài liệu có nội dung xâm phạm lợi ích của Nhà nước Việt Nam.

Các cơ quan chịu trách nhiệm hợp pháp hóa lãnh sự tại Việt Nam

Hợp pháp hóa lãnh sự cho người nước ngoài

Hợp pháp hóa lãnh sự cho người nước ngoài

  1. Bộ phận lãnh sự của Bộ Ngoại giao (sau đây gọi là Bộ phận lãnh sự).
  2. Bộ Ngoại giao Thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Ngoại giao).
  3. Cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc các cơ quan khác của Việt Nam (gọi chung là cơ quan đại diện của Việt Nam) được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự ở nước ngoài.

Ưu và nhược điểm khi sử dụng dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự

Tùy thuộc vào lựa chọn đơn vị của khách hàng khi sử dụng dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự. Sẽ có nhiều ý kiến trái chiều khác nhau từ quý khách hàng. Theo đó, khách hàng cần lựa chọn đơn vị uy tín, chất lượng để tránh gặp nhiều vấn đề. Dễ thấy những ưu và nhược điểm khi sử dụng dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự bên thứ 3. Cụ thể:

Ưu điểm

  • Chọn đúng đơn vị chất lượng – uy tín sẽ được hỗ trợ thủ tục từ A đến Z.
  • Không phải lo lắng, mệt mỏi vì bị các thủ tục hành chính ở các cơ quan Nhà nước
  • Giúp khách hàng tiết kiệm thời gian đi lại – chi phí chỉnh sửa – công sức chờ đợi.
  • Nhận được kết quả nhanh theo yêu cầu khi đăng ký dịch vụ làm khẩn/làm gấp.

Nhược điểm

  • Chọn nhầm phải công ty không có nhiều kinh nghiệm về thủ tục hành chính sẽ gặp tắc rối hoặc lừa đảo.
  • Khi sử dụng dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự sẽ mất thêm phí dịch vụ hỗ trợ.

Dịch vụ hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự tại Nhị Gia chất lượng hàng đầu Việt Nam

Khách hàng là người Việt Nam/người nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn. Hoặc muốn xin công nhận cha, mẹ, con hay nhận con nuôi thường trú, thẻ tạm trú,… Tất cả đều phải cung cấp tài liệu/giấy tờ được hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự cho cơ quan có thẩm quyền.

Dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự

Dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự

Quý khách hàng chỉ cần cung cấp bản gốc hoặc bản sao hợp pháp của các tài liệu. Nhị Gia sẽ hoàn thành phần còn lại của công việc nộp hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự cho khách hàng.

Dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự tại Nhị Gia

  • Dịch vụ “Trọn gói – Tiết kiệm – Nhanh chóng”.
  • Chính sách ưu đãi cho nhóm khách hàng (từ 2 người trở lên).
  • Xử lý nhanh chóng – giao nhận kết quả tận tay.
  • Tư vấn chính xác – Hỗ trợ kịp thời – Tiết kiệm chi phí.
  • Hoàn 100% chi phí nếu không hoàn thành theo điều khoản hợp đồng.

Liên hệ ngay 1900 6654/0906 736 788 để được tư vấn và báo giá chính xác về dịch vụ.

Tìm hiểu thêm thông tin dịch vụ:

30 Aug

Quy định mới: Lệ phí xin visa, gia hạn visa, thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Lệ phí xin visa, gia hạn visa, thẻ tạm trú

Ngày 7/4/2021, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 25/2021 quy định rõ về mức thu/chế độ thu/nộp/quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất/nhập cảnh cho người nước ngoài. Và quy định mới có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/05/2021. Theo dõi chia sẻ “Lệ phí xin visa, gia hạn visa, thẻ tạm trú cho người nước ngoài” của Nhị Gia để cập nhật thông tin mới nhất.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Lệ phí xin visa, gia hạn visa, thẻ tạm trú

Lệ phí xin visa, gia hạn visa, thẻ tạm trú

2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Cập nhật tháng 9: Lệ phí xin visa, gia hạn visa, thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Nhị Gia cập nhật lệ phí xin visa, gia hạn visa, thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo quy định mới nhất. Cụ thể xem bảng dưới đây:

Lưu ý: Đối với trường hợp bị mất/hư hỏng các giấy tờ dưới đây đều phải cấp lại áp dụng mức phí thu như cấp mới.

Tên lệ phí

Mức thu

1 Cấp thị thực có giá trị một lần ( visa 1 tháng 1 lần, visa 3 tháng 1 lần, 1 năm 1 lần)

25 USD

2 Cấp thị thực có giá trị nhiều lần: (visa nhiều lần)
a) Loại có giá trị đến 03 tháng ( Visa 3 tháng nhiều lần)

50 USD

b) Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng ( Visa trên 3 tháng nhiều lần đến 6 tháng nhiều lần)

95 USD

c) Loại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm ( Visa 6 tháng nhiều lần đến visa1 năm nhiều lần)

135 USD

3 Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới

5 USD

4 Lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
a) Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến không quá 02 năm

145 USD

b) Thẻ tạm trú có thời hạn từ 02 năm đến không quá 05 năm

155 USD

c) Đối với người nước ngoài được Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực nhiều lần ký hiệu LĐ1, LĐ2, ĐT1, ĐT2, ĐT3 thời hạn trên 01 năm

5 USD

5 Gia hạn visa tạm trú cho người nước ngoài

10 USD

6 Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú

100 USD

Một số thắc mắc thường gặp về lệ phí bắt buộc

Lệ phí xin visa/gia hạn visa nộp ở đâu?

Người nước ngoài xin cấp visa hoặc gia hạn visa thì nộp lệ phí tại cơ quan làm thủ tục xin cấp visa đó là:

  1. Cục quản lý xuất nhập cảnh/ Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh/thành phố.
  2. Đại sứ quán/ Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài.
  3. Cửa khẩu quốc tế sân bay, đường bộ, đường biển (nơi làm thủ tục).

Nộp lệ phí xin visa, thẻ tạm trú bằng đồng tiền nào?

Hiện tại người nước ngoài có thể nộp lệ phí visa, thẻ tạm trú bằng tiền Việt Nam (VNĐ) hoặc Đô la Mỹ (USD). Việt Nam hiện tại không chấp nhận thanh toán lệ phí bắt buộc bằng các đồng tiền khác. Và không áp dụng hình thức trả trực tuyến hay chuyển khoản (Trừ trường hợp xin cấp visa điện tử).

Hóa đơn lệ phí xin cấp visa, thẻ tạm trú?

Khi nộp lệ phí visa, thẻ tạm trú người nước ngoài được sẽ được cấp hóa đơn theo quy định của Bộ Tài Chính. Hóa đơn được cấp dưới tên của người nước ngoài hoặc Cơ quan, tổ chức bảo lãnh cho người nước ngoài.

Nhị Gia hỗ trợ Dịch vụ tư vấn visa, gia hạn visa và thẻ tạm trú trong mùa dịch

Nhằm hỗ trợ tối đa cho khách hàng có nhu cầu và đã nhập cảnh Việt Nam. Nhị Gia hỗ trợ các dịch vụ liên quan tư vấn visa, gia hạn visa và thẻ tạm trú cho người Việt Nam và nước ngoài. Nhị Gia – đơn vị tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực giấy tờ hồ sơ xuất/nhập cảnh cho người trong và ngoài nước.

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Các dịch vụ tại Nhị Gia mà khách hàng quan tâm:

  • Tư vấn xin visa/gia hạn visa
  • Dịch vụ gia hạn visa quá hạn
  • Dịch vụ làm nhanh – làm khẩn visa theo yêu cầu
  • Tư vấn làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài
  • Hỗ trợ tư vấn gia hạn visa khi chuyển đổi công ty làm việc
  • Chuyển đổi visa sang thẻ tạm trú
  • Dịch vụ visa/gia hạn visa/thẻ tạm trú trọn gói

Liên hệ ngay với Nhị Gia qua hotline 1900 6654/0906 736 788 ĐĂNG KÝ dịch vụ theo nhu cầu. Chúng tôi thực hiện tư vấn hỗ trợ khách hàng miễn phí 24/7. Vui lòng liên hệ ngay khi có vướng mắc cần giải đáp.

Tìm hiểu thêm thông tin dịch vụ liên quan:

28 Aug

Quy định về Giấy khám sức khỏe cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam

Quy định về Giấy khám sức khỏe cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam

Giấy khám sức khỏe – giấy tờ bắt buộc phải có trong hồ sơ xin giấy phép lao động (Work Permit) cho người nước ngoài. Quy định về Giấy khám sức khỏe cho người lao động tại Việt Nam mới nhất được Nhị Gia cập nhật ngay sau đây:

Quy định về Giấy khám sức khỏe cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam

Yêu cầu về giấy khám sức khỏe trong hồ sơ xin giấy phép lao động

  • Kết luận trong giấy khám sức khỏe: Phiếu khám sức khỏe chỉ được chấp nhận khi có kết luận của bác sĩ: Không có vấn đề/đủ sức khỏe để làm việc.
  • Khám ở bệnh viện nước ngoài: Phải là bệnh viện quốc tế và được hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Khám sức khỏe ở Việt Nam: Người nước ngoài khám sức khỏe tại danh sách bệnh viện/phòng khám được Sở Y Tế cấp quyền theo thông tư số 14/2013/TT-BYT theo quy định.
  • Giá trị giấy khám sức khỏe: Kết quả khám sức khỏe xin work permit chỉ còn giá trị khi còn trong thời hạn 12 tháng tính từ ngày người lao động nộp hồ sơ xin giấy phép lao động.
Quy định về Giấy khám sức khỏe cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam

Quy định về Giấy khám sức khỏe cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam

Yêu cầu về nội dung khám sức khỏe trong hồ sơ xin giấy phép lao động

Theo thông tư 14/2013/TT-BYT về Hướng dẫn khám sức khỏe, trường hợp khám sức khỏe có yếu tố nước ngoài gồm khám sức khỏe để xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam hoặc người Việt Nam khám sức khỏe xin việc làm, học tập và định cư nước ngoài. 

Nội dung trong Giấy khám sức khỏe theo yêu cầu: 

  • Khám thể lực: gồm đo chiều cao, cân nặng, tính chỉ số BMI, đo mạch, đo huyết áp,… 
  • Khám lâm sàng: gồm khám nội tổng quát (khám tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, thận tiết niệu, cơ xương khớp, thần kinh, tâm thần), khám ngoại khoa, sản phụ khoa (đối với nữ), khám mắt, khám tai mũi họng, khám răng hàm mặt, khám da liễu. 
  • Khám cận lâm sàng: Gồm xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu, xét nghiệm nước tiểu, chụp X-quang,… 

Ngoài ra, nội dung khám sức khỏe cần phải thực hiện thêm các kỹ thuật cận lâm sàng gồm: 

  • Xét nghiệm máu: xét nghiệm nhóm máu ABO, nhóm máu Rh, tỷ lệ huyết sắc tố, tốc độ máu lắng, ure máu.
  • Tìm ký sinh trùng sốt rét trong máu.
  • Xét nghiệm viêm gan A, B, C, E.
  • Xét nghiệm huyết thanh giang mai.
  • Xét nghiệm khẳng định nhiễm HIV (HIV dương tính).
  • Thử phản ứng Mantoux; Thử thai; Xét nghiệm ma túy.
  • Xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng.
  • Điện tâm đồ; Điện não đồ; Siêu âm; Xét nghiệm chẩn đoán bệnh phong.

Đặc biệt, trong thời điểm dịch bệnh những yêu cầu cụ thể có nhiều thay đổi/bổ sung. Khách hàng vui lòng liên hệ 1900 6654/0906 736 788 để được hỗ trợ – tư vấn cụ thể.

Danh sách 22 bệnh viện khám sức khỏe làm giấy phép lao động tại TP Hồ Chí Minh

Căn cứ theo thông tư 14/2013/TT-BYT quy định, người nước ngoài phải khám sức khỏe tại các cơ sở y tế đạt chuẩn. Dưới đây là tổng hợp danh sách 22 bệnh viện/phòng khám đủ điều kiện khám sức khỏe cho người nước ngoài xin cấp giấy phép lao động tại TP Hồ Chí Minh.

6 bệnh viện khám sức khỏe làm giấy phép lao động cho người nước ngoài – NHÀ NƯỚC

Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn 125 Lê Lợi, phường Bến Thành, Quận 1, TP.HCM
Bệnh viện Nguyễn Tri Phương 468 Nguyễn Trãi, Phường 8, Quận 5, TP.HCM
Bệnh viện Nhân dân 115 527 Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
Bệnh viện Trưng Vương 266 Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10, TP.HCM
Bệnh viện Nhân dân Gia Định 1A Nơ Trang Long, Phường 7, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
Bệnh viện quận Thủ Đức 29 Phú Châu, phường Tam Phú, TP.Thủ Đức, TP.HCM

9 bệnh viện khám sức khỏe làm giấy phép lao động cho người nước ngoài – TƯ NHÂN

Bệnh viện FV 6 Nguyễn Lương Bằng, phường Tân Phú, Quận 7, TP.HCM
Bệnh viện Vạn Hạnh 81/B1-B3-B5 Lê Hồng Phong, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
Bệnh viện Quốc tế City 532A Kinh Dương Vương, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, TP.HCM
Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park 720A Điện Biên Phủ, Phường 22, quận Bình Thạnh, TP.HCM
Bệnh viện Đa khoa Xuyên Á 42 Quốc lộ 22, ấp Chợ, xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, TP.HCM
Bệnh viện An Sinh 10 Trần Huy Liệu, Phường 12, quận Phú Nhuận, TP.HCM
Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn 60-60A Phan Xích Long, Phường 1, quận Phú Nhuận, TP.HCM
Bệnh viện Hồng Đức III 32/2 Thống Nhất, Phường 10, quận Gò Vấp, TP.HCM
Bệnh viện Quốc tế Thành Đô 532A Kinh Dương Vương, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân, TP.HCM

7 phòng khám đa khoa khám sức khỏe làm work permit cho người nước ngoài

Phòng khám đa khoa Quốc tế Columbia Asia – Sài Gòn 8 Alexandre de Rhodes, phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Phòng khám đa khoa Việt Gia 166 Nguyễn Văn Thủ, phường Đakao, Quận 1, TP.HCM
Phòng khám đa khoa International SOS 167A Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 7, Quận 3, TP.HCM
Phòng khám đa khoa Hoàng Khang 285 Bà Hom, Phường 13, Quận 6, TP.HCM
Phòng khám đa khoa Nhân Hậu 522-524 Nguyễn Chí Thanh, Phường 7, Quận 10, TP.HCM
Phòng khám đa khoa Đại Phước 829-829A Đường 3/2, Phường 7, Quận 11, TP.HCM
Phòng khám đa khoa (Phòng khám số 2) thuộc Công ty TNHH Phòng khám Gia đình Thành phố Hồ Chí Minh 91 Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 22, quận Bình Thạnh, TP.HCM

Lưu ý: Thời điểm dịch bệnh, danh sách các bệnh viện khám sức khỏe làm giấy phép lao động cho người nước ngoài có nhiều thay đổi. Vui lòng liên hệ với Nhị Gia qua hotline 1900 6654/0906 736 788 để được hỗ trợ tận tình nhất.

Lệ phí khám sức khỏe cho người nước ngoài 

Người nước ngoài cần khám sức khỏe để làm Giấy phép lao động có thể đến bất kỳ địa chỉ trên. Về chi phí khám, không có một mức phí quy định chung cho việc khám sức khỏe để làm hồ sơ xin work permit. Khách hàng cần liên hệ trực tiếp đến bệnh viện/phòng khám gần nhất để kiểm tra.

>> Lệ phí khám sức khỏe thường khác nhau tùy: Tùy bệnh viện/phòng khám và thời điểm khám.

Nhị Gia hỗ trợ xin giấy phép lao động trọn gói cho người nước ngoài 

Dịch vụ xin giấy phép trọn gói tại Nhị Gia – giải pháp tối ưu nhất cho người nước ngoài trong mùa dịch. Bởi vì:

  • Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài đòi hỏi rất nhiều loại giấy tờ phức tạp.
  • Doanh nghiệp cần có thời gian tìm hiểu và thực hiện thủ tục với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 
Dịch vụ giấy phép lao động

Dịch vụ giấy phép lao động

Dịch vụ Giấy phép lao động trọn gói sẽ giúp cá nhân/doanh nghiệp giảm bớt những gánh nặng về thủ tục pháp lý. 

  • Dịch vụ giấy phép lao động trọn gói – tiết kiệm chi phí – an toàn trong mùa dịch.
  • Tư vấn miễn phí các thủ tục, điều kiện liên quan đến giấy phép lao động. 
  • Biên soạn các form mẫu, văn bản giải trình cần thiết để xin giấy chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài. 
  • Chuẩn bị hồ sơ xin cấp lý lịch tư pháp cho người nước ngoài. 
  • Tư vấn, hỗ trợ đặt lịch hẹn khám sức khỏe tại Việt Nam. 
  • Dịch thuật, công chứng và hợp pháp lãnh sự các tài liệu từ nước ngoài. 
  • Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 
  • Nhận và bàn giao kết quả tận nơi (không giới hạn khu vực).

Liên hệ ngay 1900 6654/0906 736 788 đội ngũ tư vấn của Nhị Gia luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của Quý Khách hàng 24/7.

Tìm hiểu thông tin dịch vụ liên quan:

 

26 Aug

Danh sách 51 khách sạn cách ly y tế tập trung có thu phí ở TP Hồ Chí Minh – Cập nhật tháng 8/2021

Khách sạn cách ly

Đầu tháng 08/2021, Sở Du Lịch TP Hồ Chí Minh đã phối hợp với các đơn vị đặt phòng khách sạn. Để việc đăng ký khách sạn cách ly cho khách hàng có nhu cầu dễ dàng – thuận tiện hơn. Theo đó, khách hàng đủ điều kiện có thể đặt dịch vụ đặt phòng khách sạn cách ly ở “Danh sách 51 khách sạn cách ly y tế tập trung có thu phí ở TP Hồ Chí Minh” tại Nhị Gia.

Cụ thể:

Cập nhật tháng 8/2021: Danh sách 51 khách sạn cách ly y tế tập trung có thu phí

Danh sách – bảng giá khách sạn cách ly có thu phí ở TP Hồ Chí Minh

BẢNG GIÁ KHÁCH SẠN CÁCH LY Ở TPHCM

STT

Khách sạn

Địa chỉ

Giá dành cho 1 khách phòng đơn (VNĐ)/ngày 

Giá dành cho 1 khách phòng đôi (*) (VNĐ)/ngày 

1 Khách sạn IBIS Saigon South Quận 7 2,299,000 1,699,00
2 Khách sạn Sunshine Boutique Phú Mỹ Hưng Quận 7 1,999,000 1,699,000
3 Khách sạn Sabina 3 Quận 7 1,899,000
4 Khách sạn New Milano Quận 7 1,999,000 1,299,000
5 Khách sạn Thảo Trang Sài Gòn Quận 7 2,199,000 1,499,000
6 Khách sạn Shi Sài Gòn Quận 7 1,899,000
7 Khách sạn NaKwon Phú Mỹ Quận 7 1,699,000 1,199,000
8 Khách sạn White Stone Quận 7 1,399,000 999,000
9 Khách sạn Thảo Trang Boutique TPHCM Quận 7 1.999.000
10 Khách sạn Sunshine Luxury Phú Mỹ Hưng Quận 7 2.199.000 liên hệ
11 Khách sạn New Milano Chi Nhánh 1 TPHCM Quận 7 2.199.000 liên hệ
12 Khách sạn Bát Đạt Quận 5 1,599,000 1,099,000
13 Khách sạn Equatorial TPHCM (chỉ dành cho F1) Quận 5 1,499,000 1,099,000
14 Khách sạn Thiên Hồng Quận 5
15 Khách sạn White Lion Quận 3 1,799,000 1,399,000
16 Khách sạn Central Park Sài Gòn Quận 3 1,999,000 1,399,000
17 Khách sạn Norfolk(giá bao gồm ăn sáng) Quận 1 2,199,000 2,199,000
18 Khách sạn A&EM Signature (52-54 Thủ Khoa Huân) Quận 1 1,699,000 1,399,000
19 Khách sạn Cititel Parkview Quận 1 1,999,000
20 Khách sạn Alagon City Hotel & Spa Quận 1 Quận 1 1,299,000
21 Khách sạn Riverside Hotel Saigon Quận 1 1,599,000 1,099,000
22 Khách sạn A&EM (44 Đường Phan Bội Châu) Quận 1 1,699,000 1,399,000
23 Khách sạn Blue Diamond Quận 1 1,099,000 799,000
24 Khách sạn Blue Diamond Signature (11 Thái Văn Lung) Quận 1 1,099,000 1,099,000
25 Khách sạn Sài Gòn Hà Nội (Trương Định) Quận 1 1,999,000
26 Khách sạn Northern Sài Gòn Quận 1 2,499,000 2,499,000
27 Khách sạn Grand Silverland Sài Gòn Quận 1 1,999,000 1,199,000
28 Khách sạn Sky Gem Central Sài Gòn Quận 1 1,299,000 899,000
29 Khách sạn Novotel Saigon Center Quận 1 3,099,000
30 Khách sạn A&EM Hotel & Spa (Lê Thánh Tôn) Quận 1 2,099,000 1,599,000
31 Khách sạn Paragon Saigon (22-24 Thi Sách) Quận 1 2,099,000
32 Khách sạn Blue Diamond Luxury (Thi Sách) Quận 1 1,099,000 1,099,000
33 Khách sạn Liberty Saigon Parkview Quận 1 1,899,000 1,399,000
34 Khách sạn Imperial Sài Gòn Quận 1

1,799,000 (khách F1)

2,999,000 (khách nhập cảnh)

35 Khách sạn Hương Sen Annex Quận 1 1.799.000 1.399.000
36 Khách sạn Silverland Central Sài Gòn Quận 1 1,299,000 799,000
37 Khách sạn A&Em Sài Gòn ( A&Em Corner cũ 39-41 Thủ Khoa Huân) Quận 1 1,699,000 1,399,000
38 Khách sạn Liberty Central Saigon Centre Quận 1 2,099,000 1,399,000
39 Khách sạn The Hammock Fine Arts Museum Sai Gon (cho F1, F2, F3) Quận 1 799,000 599,000

40

Khách sạn IBIS Saigon Airport

Quận Tân Bình

1,799,000

1,399,000

41

Khách sạn Đệ Nhất

Quận Tân Bình

1,899,000

1,199,000

42 Khách sạn Đông Đô Quận Tân Bình 1,799,000 1,399,000
43 Khách sạn Hoa Đệ Nhất Quận Tân Bình 1,599,000
44 Khách sạn Hưng Hương Quận Tân Bình 1,599,000 1,099,000
45 Khách sạn Thành Long – Bạch Đằng Quận Tân Bình 2,199,000
46 Khách sạn Đức Minh  Quận Tân Bình 1,199,000 1,099,000
47 Khách sạn TTC Deluxe Airport Quận Tân Bình

48

Khách sạn Holiday Inn & Suites Saigon Airport

Quận Bình Tân

liên hệ

liên hệ

49

Khách sạn 177 Thủ Đức

Quận Thủ Đức

2,199,000

50

The Mangrove Cần Giờ

Cần Giờ

Liên hệ

Liên hệ

51

Khách sạn Tân Thái Dương (Cần Giờ)

Cần Giờ

Liên hệ

52

Khách sạn Thành Vinh Củ Chi

Củ Chi

1,099,000

999,000

Danh sách – bảng giá khách sạn cách ly có thu phí ở Bình Dương – Tây Ninh – Vũng Tàu – Đồng Nai

GIÁ CÁCH LY KHÁCH SẠN (KHU VỰC BÌNH DƯƠNG – TÂY NINH – VŨNG TÀU – ĐỒNG NAI)

STT

Khách sạn

Địa chỉ

Giá dành cho 1 khách phòng đơn (VNĐ)/ngày 

Giá dành cho 1 khách phòng đôi (*) (VNĐ)/ngày

1

Khách sạn Xuân Đại Thắng (Đồng Nai)

Đồng Nai

liên hệ

liên hệ

2

Khách sạn Mã Đà (Đồng Nai)

Đồng Nai

liên hệ

liên hệ

3

Sài Gòn Park Resort Bình Dương

Bình Dương

liên hệ

4

Khách sạn Đại Nam Bình Dương

Bình Dương

liên hệ

liên hệ

5

Khách sạn Tân Khởi Đạt Bình Dương

Bình Dương

liên hệ

liên hệ

6

Khách sạn Tre Xanh Việt Bình Dương

Bình Dương

liên hệ

liên hệ

7

Khách sạn Hoa Phượng Đỏ (Vũng Tàu)

Vũng Tàu

liên hệ

8 Khách sạn The Coast Vũng Tàu Vũng Tàu 2,299,000 2,199,000
9 Khách sạn Ibis Styles Vũng Tàu Vũng Tàu 1,699,000 1,299,000

10

Vinpearl Hotel Tây Ninh

Tây Ninh

1,799,000

1,099,000

Lưu ý:

  • Phòng đôi được áp dụng cho 2 khách/phòng trong trường hợp gia đình (vợ chồng, cha/mẹ con, anh/chị em)
  • Giá trên đây có thể thay đổi tùy theo tình hình dịch bệnh, hoặc các dịp lễ/tết.
  • Giá có thể thay đổi tùy theo loại phòng tại khách sạn (3-5*) hoặc nhu cầu dịch vụ.
  • Nếu quý khách dương tính với COVID-19 và hủy phòng trong những đêm tiếp theo. Phí phụ thu sẽ được tính dựa trên số đêm thực tế mà quý khách hàng đã lưu trú.
  • Giá phòng chưa bao gồm thuế & phí dịch vụ (theo yêu cầu).

Để đặt phòng cách ly trong danh sách 51 khách sạn cách ly tại TP. Hồ Chí Minh uy tín – tiết kiệm nhất. Vui lòng liên hệ tổng đài hỗ trợ 24/7 qua số 1900 6654/0906 736 788 để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết.

Dịch vụ cách ly tại khách sạn tự nguyện chi trả bao gồm:

  1. Phòng nghỉ tại khách sạn 3 – 5 sao (theo yêu cầu) với dịch vụ lưu trú riêng tư, bảo đảm tuân thủ yêu cầu của Bộ Y Tế.
  2. Dịch vụ hỗ trợ quy trình và đăng ký khách sạn cách ly 7 hoặc 14 ngày (tùy trường hợp).
  3. Phục vụ: 3 bữa sáng – trưa, tối/ngày tại phòng với chế độ dinh dưỡng phù hợp.
  4. Cung cấp nước uống theo tiêu chuẩn/ngày.
  5. Hỗ trợ đăng ký xét nghiệm y tế theo quy định Bộ Y Tế.
Khách sạn cách ly

Khách sạn cách ly

Đặc biệt, khách hàng đăng ký cách ly tại khách sạn cần phải thực hiện nghiêm túc các quy định sau:

  • Xét nghiệm COVID-19 đủ số lần quy định theo hướng dẫn của Bộ Y tế trong thời gian cách ly.
  • Di chuyển đến khách sạn bằng xe đưa đón đã được khử trùng và sát khuẩn an toàn.
  • Chi trả các khoản chi phí y tế và xử lý chất thải (nếu có).

Cập nhật về điều kiện – đối tượng – thời gian cách ly 7 hoặc 14 ngày theo quy định của Bộ Y Tế:

  1. Rút ngắn thời gian cách ly từ 21 ngày xuống 14 ngày cho người nhập cảnh
  2. Rút ngắn thời gian cách ly tập trung 7 ngày với người nhập cảnh tiêm đủ liều vaccine COVID-19
  3. Quy định về Giấy chứng nhận tiêm vaccine COVID-19 đủ điều kiện cách ly tập trung 7 ngày

Nếu quý khách có thắc mắc về chương trình hỗ trợ hoặc bảng giá chi tiết của từng khách sạn. Vui lòng liên hệ với Nhị Gia qua hotline 1900 6654/0906 736 788. 

25 Aug

Xin visa Hàn Quốc 5 năm cho người Việt

Visa Hàn Quốc 5 năm cho người Việt

Tin vui cho những ai yêu thích xứ sở kim chi là Hàn Quốc, và có nhu cầu xin visa Hàn 5 năm với những yêu cầu nhất định. Vậy thủ tục xin visa Hàn Quốc 5 năm cho người Việt như thế nào? Hãy cùng Nhị Gia tìm hiểu những thông tin mới nhất về visa Hàn Quốc nhé.

Hàn Quốc cấp visa 5 năm cho người Việt đủ điều kiện

Visa Hàn Quốc 5 năm còn có tên gọi khác là Visa Multiple. Đây là loại visa cho phép nhập cảnh vào Hàn Quốc nhiều lần trong thời hạn cho phép của visa.

Visa Multiple gồm 2 loại 05 năm và 10 năm. Trong đó:

  1. Visa Multiple 05 năm – visa Hàn Quốc 5 năm: Cho phép lưu trú liên tục tối đa 30 ngày.
  2. Visa Multiple 10 năm: Cho phép lưu trú liên tục tối đa tới 90 ngày.
Visa Hàn Quốc 5 năm cho người Việt

Visa Hàn Quốc 5 năm cho người Việt

Mục đích của loại visa Hàn Quốc nhập cảnh nhiều lần: Công tác, thương mại hoặc du lịch. Và không được sử dụng cho mục đích đi làm việc.

Hiện nay, Hàn Quốc đã nới lỏng chính sách cấp visa Hàn 5 năm với số lần nhập cảnh không giới hạn cho công dân Việt sống tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh. Chính sách cấp visa Hàn Quốc 5 năm giúp: Tiết kiệm chi phí, thời gian, giảm tỷ lệ cư trú bất hợp pháp tại Hàn.

 

3 điều kiện để xin visa Hàn Quốc 5 năm

3 điều kiện tiên quyết để xin visa Hàn 5 năm, cụ thể:

  1. Phải có hộ khẩu thường trú tại 3 tỉnh thành: Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh. Cá nhân chưa từng nhập cảnh Hàn Quốc vẫn có thể xin visa Hàn với hiệu lực 5 năm. Nếu không có hộ khẩu thường trú tại 3 thành phố kể trên, đương đơn phải từng nhập cảnh vào Hàn Quốc tối thiểu 4 lần/2 năm gần nhất.
  2. Công dân chưa từng cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc. Đây là điều kiện áp dụng cho tất cả các loại visa Hàn Quốc.
  3. Công dân có thể được yêu cầu một số giấy tờ để bổ sung cho hồ sơ xin visa (tùy trường hợp).

Ngoài visa Hàn Quốc 5 năm hay 10 năm nếu khách hàng có nhu cầu có thể xin cấp visa ngắn hạn khác. Để tìm hiểu cụ thể về hồ sơ cũng như thủ tục xin visa Hàn Quốc theo nhu cầu vui lòng liên hệ: 1900 6654/0906 736 788.

Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ xin visa Hàn Quốc 5 năm bao đậu

Hồ sơ xin Visa Hàn Quốc 5 năm

Hồ sơ xin Visa Hàn Quốc 5 năm

Hồ sơ xin visa Hàn Quốc 5 năm bao gồm:

  1. Hộ chiếu còn hạn (bản gốc và photo).
  2. Tờ khai xin visa điền đầy đủ thông tin và dán ảnh (ảnh chụp nền trắng).
  3. Chứng minh thư/Thẻ căn cước công dân (bản gốc và photo).
  4. Sổ hộ khẩu (bản gốc và photo).
  5. Giấy tờ chứng minh công việc.

Trường hợp tách khẩu chưa đủ 12 tháng, địa chỉ như trên hộ khẩu cũ (trên 12 tháng). Khách hàng photo công chứng Tư Pháp cả sổ cũ và sổ mới, nộp kèm theo bản gốc.

Một số thắc mắc khi xin visa Hàn Quốc 5 năm

Lệ phí bắt buộc khi xin visa Hàn Quốc theo luật hiện hành?

  1. Visa Hàn Quốc ngắn hạn và nhập cảnh 1 lần, lệ phí xét duyệt hồ sơ: 20 USD.
  2. Visa 5 năm nhập cảnh Hàn Quốc nhiều lần: 80 USD.

Trên đây là số tiền bắt buộc và không được hoàn trả dù bạn có trượt visa. Bởi đây là chi phí xét duyệt hồ sơ, không phải mức phí để Đại Sứ Quán/ Lãnh Sự Quán để được cấp visa.

Ngoài ra, còn các chi phí khác: Chi phí di chuyển, phí photo, công chứng và dịch thuật các giấy tờ, tài liệu cần thiết,…  Gọi ngay 1900 6654/006 736 788 để Nhị Gia giải đáp và hỗ trợ Quý khách xin visa Hàn với chi phí phù hợp và tiết kiệm nhất.

Thắc mắc khi xin visa Hàn

Thắc mắc khi xin visa Hàn

Thời gian xét duyệt Visa Hàn Quốc 5 năm?

Thông thường, sẽ mất 8 ngày kể từ khi hồ sơ được tiếp nhận là sẽ có kết quả gửi về cho đương đơn. Một vài trường hợp thì thời gian xét duyệt sẽ kéo dài hơn dự tính. Trường hợp:

  • Đương đơn được yêu cầu nộp thêm giấy tờ chứng minh nghề nghiệp, chứng minh tài chính,… (tùy trường hợp).
  • Đại Sứ Quán cần thêm thời gian để thẩm định hồ sơ của khách hàng.
  • Yếu tố ảnh hưởng ngoài ý muốn: Thiên tai, dịch bệnh,….

Lưu ý khi xin và sở hữu Visa 5 Hàn Quốc

Visa Hàn Quốc 5 năm không giới hạn số lần nhập cảnh. Nhưng nếu người sở hữu visa sử dụng sai mục đích, nhập cảnh nhiều lần và liên tục… thì có thể bị điều tra.

Trong điều kiện xin visa Hàn Quốc 5 năm, không bắt buộc phải chứng minh tài chính. Lãnh sự quán Hàn Quốc tin rằng, người Việt cư trú tại 3 tỉnh thành lớn của Việt Nam sẽ khó có ý định lưu trú bất hợp pháp tại nước họ.

Tuy nhiên, khách hàng nên có thêm giấy tờ bổ sung chứng minh tài chính: Sổ tiết kiệm, nhà đất… Điều này giúp hồ sơ đẹp hơn, tăng tỉ lệ đậu hồ sơ của mình.

Visa 5 Hàn Quốc – Dịch vụ trọn gói tại Nhị Gia trên toàn quốc

Như đã nói trên, có rất nhiều người Việt có nhu cầu xin visa Hàn 5 năm. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể xin thành công loại visa này. Và việc chuẩn bị hồ sơ, bổ sung giấy tờ (nếu có) sẽ mất rất nhiều thời gian.

Dịch vụ xin visa Hàn 5 năm

Dịch vụ xin visa Hàn 5 năm

Theo đó, khách hàng được khuyến khích sử dụng dịch vụ visa Hàn tại các đơn vị uy tín – chất lượng và có kinh nghiệm. Liên hệ ngay Nhị Gia: 1900 6654/006 736 788 – đơn vị cung cấp giải pháp visa (thị thực) hàng đầu tại Việt Nam.

  • Với hơn 15 năm kinh nghiệm xử lý giấy tờ cho người Việt và người nước ngoài.
  • Xử lý thành công  +1.000.000 hồ sơ.
  • Dịch vụ “Trọn gói – Tiết kiệm – Nhanh chóng”.
  • Hỗ trợ trường hợp hồ sơ “đặc biệt/cần gấp”.
  • Trọn gói visa nước ngoài theo yêu cầu: Visa ngắn hạn, visa Hàn 5 năm, visa 10 năm.
  • Hỗ trợ tư vấn 24/7 các thủ tục dịch vụ và dịch vụ khác (nếu cần).

Nhị Gia – sẵn sàng hỗ trợ và tư vấn khách hàng mọi lúc mọi nơi. Liên hệ ngay với chúng tôi nếu bạn có nhu cầu.

 

Tìm hiểu thông tin dịch vụ liên quan:

23 Aug

Mẫu Công văn nhập cảnh Việt Nam mới nhất theo quy định 2021

Mẫu công văn nhập cảnh mới nhất

Đại dịch COVID bùng nổ trên toàn thế giới, theo đó các nước trong đó có Việt Nam đều đóng cửa biên giới với khách du lịch thông thường. Song, các trường hợp hoặc đối tượng người nước ngoài muốn nhập cảnh Việt Nam đúng mục đích đều bắt buộc phải có Công văn nhập cảnh.

Mẫu Công văn nhập cảnh Việt Nam theo quy định mới nhất

Thông tin có trên Công văn nhập cảnh:

  • Thông tin: Cá nhân người nước ngoài sẽ nhập cảnh Việt Nam.
  • Tên và địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp mời bảo lãnh người nước ngoài.
  • Thời hạn nhập cảnh của người nước ngoài vào Việt Nam.
  • Địa điểm nhận visa Việt Nam, tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài. Hoặc cửa khẩu quốc tế tùy vào từng trường hợp/thời điểm nhập cảnh cụ thể.
Mẫu công văn nhập cảnh mới nhất

Mẫu công văn nhập cảnh mới nhất

Điều kiện xin công văn nhập cảnh Việt Nam thời kỳ dịch bệnh

Trước đây, người nước ngoài dễ dàng xin được Công văn nhập cảnh một cách nhanh chóng mà không cần đến công ty bảo lãnh. Tuy nhiên, thời điểm dịch bệnh đang căng thẳng để xin được công văn nhập cảnh Việt Nam, người nước ngoài phải đảm bảo các điều kiện sau:

  1. Có công ty/doanh nghiệp bảo lãnh tại Việt Nam.
  2. Có đủ điều kiện nhập cảnh theo quy định của Bộ Y Tế Việt Nam.
  3. Không thuộc nhóm đối tượng tạm thời bị dừng cấp phép nhập cảnh do xuất phát từ quốc gia có diễn biến dịch Covid quá căng thẳng.

Liên hệ 1900 6654/0906 736 788 nếu quý khách hàng cần kiểm tra khả năng đậu công văn nhập cảnh cho chính mình/bạn bè/người thân/người lao động nước ngoài theo nhu cầu.

Lệ phí xin công văn nhập cảnh theo quy định mới nhất

Lệ phí xin Công văn nhập cảnh sẽ tùy thuộc vào thời gian lưu trú và số lần nhập cảnh theo mong muốn của đối tượng nhập cảnh.

Lệ phí nhà nước khi dán visa nhập cảnh được tính bằng USD: 

  • Loại có giá trị một lần: 25 USD
  • Loại 03 tháng/nhiều lần: 50 USD/chiếc
  • Loại giá trị trên 03 – 06 tháng: 95 USD/chiếc
  • Loại giá trị trên 06 tháng – 01 năm: 135 USD/chiếc
  • Loại giá trị trên 01 – 02 năm: 145 USD/chiếc 
  • Loại giá trị trên 02 – 05 năm: 155 USD/chiếc

Lưu ý: Trên đây là khoản lệ phí bắt buộc phải nộp cho cơ quan Nhà nước. Chưa bao gồm: Phí chuẩn bị hồ sơ, chi phí đi lại làm thủ tục,… GỌI NGAY 1900 6654/0906 736 788 để nhận báo giá chính xác trường hợp của mình.

Dịch vụ xin công văn nhập cảnh uy tín mùa COVID

Hiện nay, có rất nhiều đơn vị hỗ trợ xin Công văn nhập cảnh. Tuy nhiên, để tránh những trường hợp ngoài ý muốn, khách hàng nên chọn đơn vị uy tín – kinh nghiệm để tiết kiệm chi phí và đảm bảo tỷ lệ đậu hồ sơ. 

Dịch vụ công văn nhập cảnh

Dịch vụ công văn nhập cảnh

Hồ sơ xin Công văn nhập cảnh, bao gồm:

  • Số hộ chiếu hoặc bản scan cá mặt hộ chiếu. 
  • Thông tin: Họ và tên – Ngày sinh – Ngày nhập cảnh. 
  • Mẫu đề nghị xem xét nhập cảnh cho người nước ngoài (Mẫu NA2). 
  • Một số giấy tờ theo khác quy định của Cục xuất nhập cảnh.

Đơn vị hỗ trợ dịch vụ xin Công văn nhập cảnh uy tín – chất lượng

Như đã nói ở trên, thời điểm dịch bệnh căng thẳng nên việc tự thực hiện hồ sơ/giấy tờ xuất/nhập cảnh gặp nhiều khó khăn. Theo đó, khách hàng nên lựa chọn sử dụng dịch vụ hỗ trợ để đơn giản hóa quy trình – thủ tục.

Với hơn 15 năm kinh nghiệm xử lý giấy tờ xuất/nhập cảnh cho người Việt Nam và người nước ngoài. Nhị Gia đã tự xây dựng cho mình một quy trình chuẩn, bao gồm các bước sau:

  • Bước 1: Tiếp nhận thông tin của khách hàng. Khách hàng chỉ cần cung cấp những thông tin cơ bản về người nước ngoài và doanh nghiệp. 
  • Bước 2: Biên soạn giấy tờ, dịch thuật công chứng hồ sơ cho khách. 
  • Bước 3: Đại diện khách hàng liên hệ, nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền.
  • Bước 4: Theo dõi và nhận kết quả giải quyết hồ sơ gửi khách hàng.

Hiện tại, Nhị Gia đang cung cấp dịch vụ nhập cảnh Việt Nam trọn gói: 

  • Xin công văn nhập cảnh vào Việt Nam từ Cục xuất nhập cảnh.
  • Công văn chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.
  • Đặt vé máy bay từ nước sở tại về Việt nam giá tốt nhất.
  • Dịch vụ cách ly khách sạn tiêu chuẩn từ 3-5 * theo tiêu chuẩn Bộ Y Tế.
  • Hỗ trợ TRỌN GÓI thủ tục nhập cảnh tại sân bay + Xe y tế đưa đón hành khách từ sân bay về nơi cách ly.

Ngoài ra, nếu quý khách cần dịch vụ trọn gói hoặc bất kỳ dịch vụ riêng lẻ nào, vui lòng liên hệ ngay với Nhị Gia để được tư vấn và hỗ trợ.

>> Hotline của Nhị Gia: 1900 6654/0906 736 788.

Thông tin dịch vụ liên quan:

21 Aug

Hỗ trợ hợp pháp hóa lãnh giấy tờ cho nước ngoài sử dụng tại Việt Nam

Hợp pháp hóa lãnh sự cho người nước ngoài

Người nước ngoài muốn sử dụng các giấy tờ/tài liệu hợp pháp tại Việt Nam, cần phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao của nước bạn tại Việt Nam và sau đó được hợp pháp hóa lãnh sự tại Việt Nam. Tìm hiểu về “Các giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự, thủ tục hồ sơ và lệ phí khi hợp pháp hóa lãnh sự tại Việt Nam”. Cụ thể:

Hợp pháp hóa lãnh sự tại Việt Nam là gì?

Theo quy định tại Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ. Chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự tại Việt Nam là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ,/tài liệu do cơ quan nước ngoài để được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.

Hợp pháp hóa lãnh sự cho người nước ngoài

Hợp pháp hóa lãnh sự cho người nước ngoài

Việc hợp pháp hóa lãnh sự chỉ xác nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu, không xác nhận nội dung, hình thức của giấy tờ, tài liệu.

4 loại giấy tờ được miễn Hợp pháp hóa lãnh sự tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 111/2011 / NĐ-CP, 4 loại giấy tờ, tài liệu sau đây sẽ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự tại Việt Nam:

  1. Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài là thành viên ký kết hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
  2. Các giấy tờ, tài liệu được giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
  3. Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  4. Hồ sơ, giấy tờ, tài liệu không phải hợp pháp hóa lãnh sự của cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc nước ngoài có liên quan.

Yêu cầu đối với các giấy tờ để được hợp pháp hóa lãnh sự tại Việt Nam

Những yêu cầu cần đáp ứng để được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hợp pháp hóa lãnh sự, giấy tờ, tài liệu:

  • Không được có bất kỳ sửa đổi/tẩy xóa nào theo yêu cầu của pháp luật.
  • Giấy tờ không được chứa các chi tiết mâu thuẫn.
  • Không được giả mạo hoặc cấp hoặc chứng nhận không hợp lệ theo luật.
  • Giấy tờ/tài liệu hai trang trở lên phải có con dấu gắn trên các trang liền kề.
  • Phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao/cơ quan lãnh sự ở nước ngoài/cơ quan có thẩm quyền khác của nước bạn tại Việt Nam.

Ngoài ra, ngôn ngữ sử dụng để chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là tiếng Việt và tiếng chính thức của nước nơi giấy tờ đó được sử dụng hoặc tiếng Anh, tiếng Pháp.

Thủ tục và hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ tại Việt Nam

Đối với việc hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu của nước ngoài 

  • Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự. 
  • Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu của người nước ngoài.
  • Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp lãnh sự. 
Mẫu chứng nhận hợp pháp hóa lánh sự

Mẫu chứng nhận hợp pháp hóa lánh sự

Đối với việc chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu của Việt Nam 

  • Tờ khai chứng nhận/hợp pháp lãnh sự. 
  • Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hộ chiếu của người Việt Nam.
  • Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự.

Địa chỉ thực hiện Hợp pháp hóa lãnh sự ở Việt Nam

Tại Việt Nam, để nộp hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ/tài liệu bạn cần đến tại các cơ quan có thẩm quyền sau đây:

  • Hà Nội: Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao, số 40 Trần Phú, quận Ba Đình, Hà Nội.
  • Sài Gòn: Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Ngoại giao, tại 184 bis Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Lưu ý: Trong thời điểm dịch bệnh căng thẳng, các tỉnh/thành phố đang thực hiện nghiêm túc quy định về phòng/chống dịch. Theo đó, hạn chế đi lại, tụ tập nơi đông người gây khó khăn cho việc tự thực hiện giấy tờ, hồ sơ. Trường hợp khách hàng cần hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ/hồ sơ khẩn/gấp vui lòng liên hệ 1900 6654/0906 736 788 để được hỗ trợ.

Lệ phí bắt buộc khi Hợp pháp hóa lãnh sự

Theo Thông tư 157/2016/TT-BTC quy định lệ phí bắt buộc khi hợp pháp hoá lãnh sự hồ sơ/tài liệu: 

  • Chứng nhận lãnh sự: 30.000 (ba mươi nghìn) đồng/lần. 
  • Hợp pháp hóa lãnh sự: 30.000 (ba mươi nghìn) đồng/lần. 
  • Cấp bản sao giấy tờ, tài liệu: 5.000 (năm nghìn) đồng/lần. 

Lưu ý: Lệ phí nhà nước chứng nhận và hợp pháp hóa thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ). Trên đây là lệ phí bắt buộc theo quy định nhà nước. Chưa bao gồm các khoản phí: Đi lại, giấy tờ/hồ sơ,… 

Dịch vụ Hợp pháp hóa lãnh sự tại uy tín – chất lượng hàng đầu Việt Nam

Quý khách hàng không quen với việc dịch các tài liệu tiếng Việt/tiếng Anh. Gặp vấn đề về việc hoàn thành mẫu đơn xin hợp pháp hóa lãnh sự,… Hãy tham khảo Dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự tại Nhị Gia. 

Dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự

Dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự

Chúng tôi sẽ giúp Quý khách hàng tìm hiểu thủ tục chứng thực giấy tờ (theo nhu cầu). Để sử dụng tại Việt Nam do cơ quan đại diện ngoại giao của nước bạn áp dụng.

Quyền lợi khách hàng khi sử dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự tại Nhị Gia:

  • Dịch vụ “Trọn gói – Tiết kiệm – Nhanh chóng”.
  • Chính sách ưu đãi cho nhóm khách hàng (từ 2 người trở lên).
  • Xử lý nhanh chóng – giao nhận kết quả tận tay.
  • Tư vấn chính xác – Hỗ trợ kịp thời – Tiết kiệm chi phí.
  • Hoàn 100% chi phí nếu không hoàn thành theo điều khoản hợp đồng.

Nhị Gia cam kết đảm bảo dịch vụ chất lượng và mang lại sự hài lòng nhất cho khách hàng. Tất cả các dịch vụ mà Nhị Gia cung cấp luôn tuân thủ nghiêm ngặt luật bảo vệ dữ liệu hiện hành của Việt Nam. Các chuyên gia giàu kinh nghiệm, với hơn 15 năm giải quyết, xử lý giấy tờ cho người nước ngoài. 

Ngoài dịch vụ Hợp pháp hóa lãnh sự, Nhị Gia còn hỗ trợ các dịch vụ khác: Công văn nhập cảnhGiấy phép lao động, Thẻ tạm trú, Visa Việt Nam, Visa nước ngoài,… Liên hệ ngay 1900 6654/0906 736 788 để được tư vấn và báo giá chính xác về dịch vụ.

Tìm hiểu thêm thông tin dịch vụ:

20 Aug

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài có/miễn giấy phép lao động

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Người nước ngoài có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động. Với thời hạn từ 12 tháng trở lên theo quy định sẽ được cấp thẻ tạm trú. Thời hạn của thẻ tạm trú cho người nước ngoài tuỳ thuộc vào thời hạn còn hiệu lực của giấy phép lao động.

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động/miễn giấy phép lao động

Khi có giấy phép lao động, giấy xác nhận miễn giấy phép lao động, người nước ngoài có thể chuẩn bị hồ sơ để xin thẻ tạm trú. 

Với thẻ tạm trú, người nước ngoài được phép lưu trú dài hạn và xuất nhập cảnh nhiều lần vào Việt Nam từ 2 đến 10 năm. 

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Tuy nhiên, đối với trường hợp người lao động nước ngoài. Thời hạn tối đa cho giấy phép lao động tối đa 02 năm. Chính vì vậy người lao động nước ngoài có thể xin cấp Thẻ tạm trú tại Việt Nam với thời hạn tối đa là 02 năm theo quy định.

Lưu 

 

  • Trường hợp hộ chiếu của người lao động không còn đủ thời gian sử dụng 2 năm. Thẻ tạm trú theo sẽ được cấp với thời hạn của hộ chiếu nhưng tối thiểu không dưới 1 năm.
  • Người Trung Quốc mang hộ chiếu gắn chíp điện tử (hộ chiếu E). Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú sẽ được chuyển sang visa có thời hạn tối đa 1 năm.

 

Hồ sơ xin thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài

Hồ sơ xin thẻ tạm trú với người nước ngoài có giấy phép lao động gồm các loại giấy tờ: 

  1. Hộ chiếu gốc còn hạn
  2. 02 hình 2×3 nền trắng
  3. Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú của người nước ngoài
  4. Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú của doanh nghiệp bảo lãnh
  5. Giấy phép lao động
  6. Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp
Thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Ngoài ra, còn một số giấy tờ khác theo yêu cầu của Cơ quan xuất nhập cảnh tùy trường hợp, đối tượng, thời điểm khác nhau.

Lưu ý: Đối với trường hợp cấp lại thẻ tạm trú cho người nước ngoài do bị mất/hư hỏng/đổi hộ chiếu mới thì cần cung cấp đơn trình bày về việc mất, hư hỏng, hộ chiếu mới,…

Lệ phí xin cấp thẻ tạm trú theo quy định của Cục xuất nhập cảnh

Thẻ tạm trú LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Trường hợp có xác nhận miễn giấy phép lao động. Ngoại trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Thẻ tạm trú LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động

STT Lệ phí xin cấp thẻ tạm trú Mức thu
1 Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến không quá 02 năm 145 USD
2 Thẻ tạm trú có thời hạn từ 02 năm đến không quá 05 năm và không quá 10 năm 155 USD

Để cập nhật chính xác mức phí cấp thẻ tạm trú vui lòng liên hệ 1900 6654/0906 736 788.

Nhị Gia – hỗ trợ dịch vụ Thẻ tạm trú và Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Nếu bạn đang tìm kiếm một đơn vị hỗ trợ thủ tục uy tín – chất lượng. Liên hệ ngay với Nhị Gia để được hỗ trợ “Trọn gói – Tiết kiệm – Nhanh chóng”. Không chỉ cung cấp dịch vụ Thẻ tạm trú, Nhị Gia sẵn sàng hỗ trợ khách hàng chuẩn bị các giấy tờ cần thiết có trong hồ sơ. Nhằm đảm bảo tỷ lệ đậu hồ sơ cao nhất cho khách hàng.

Dịch vụ thẻ tạm trú cho vợ/chồng người nước ngoài

Dịch vụ thẻ tạm trú cho vợ/chồng người nước ngoài

  • Trọn gói Thẻ tạm trú + Giấy phép lao động/Giấy xác nhận miễn giấy phép lao động (nếu cần).
  • Tiếp nhận – Xử lý – Giao kết quả giấy phép lao động và thẻ tạm trú nhanh chóng.
  • Dịch vụ TRỌN GÓI với chi phí tiết kiệm theo số lượng hồ sơ.
  • Quy trình làm việc đơn giản, khép kín, thuận tiện cho khách hàng. 
  • Miễn phí tư vấn: Thủ tục xin giấy phép lao động và thẻ tạm trú, Gia hạn visa, Lý lịch tư pháp,… 
  • Hỗ trợ làm báo cáo, hợp đồng lao động và nộp cho cơ quan ban ngành có liên quan. 
  • Báo giá một lần và bảo mật mọi thông tin khách hàng.

Tìm hiểu thông tin chi tiết về dịch vụ, hoặc báo giá trọn gói thẻ tạm trú và giấy phép lao động. Vui lòng liên hệ 1900 6654/0906 736 788 hoặc gửi tin nhắn qua info@nhigia.vn

Với hơn 15 năm kinh nghiệm, xử lý thành công hơn 100.000 hồ sơ giấy tờ trong các lĩnh vực xuất/nhập cảnh. Nhị Gia tin rằng sẽ mang đến trải nghiệm dịch vụ hoàn hảo nhất cho Quý khách hàng.

Tìm hiểu thông tin dịch vụ liên quan:

19 Aug

Điều kiện – thời gian cách ly cho người nhập cảnh tiêm 2 liều vaccine

Chứng nhận tiêm vaccine

Cập nhật mới nhất về quy định đối với người nhập cảnh Việt Nam khi tiêm đủ 2 liều vaccine. Theo đó, người nước ngoài khi có Giấy chứng nhận tiêm vaccine sẽ thực hiện cách ly tập trung 7 ngày theo quy định.

Điều kiện để người nhập cảnh Việt Nam được giảm số ngày thực hiện cách ly tập trung

Bộ Y Tế vừa ban hành quy định mới đối với người được phép nhập cảnh Việt Nam đã tiêm đủ liều vaccine phòng COVID-19 hoặc đã khỏi bệnh COVID-19. Về điều kiện người nhập cảnh cần đáp ứng:

Điều kiện nhập cảnh đối với người tiêm 2 mũi vaccine

Điều kiện nhập cảnh đối với người tiêm 2 mũi vaccine

  1. Có kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2 (bằng phương pháp RT- PCR/RT-LAMP) trong vòng 72 giờ trước khi xuất cảnh và được cơ quan có thẩm quyền của nước thực hiện xét nghiệm cấp chứng nhận.
  2. Đã tiêm đủ liều vaccine phòng COVID-19 (liều cuối cùng tiêm trong thời gian ít nhất 14 ngày và không quá 12 tháng tính đến thời điểm nhập cảnh) và có giấy chứng nhận tiêm chủng.
  3. Hoặc đã từng bị nhiễm SARS-CoV-2 (có giấy chứng nhận xét nghiệm dương tính với SARS-COV-2 bằng phương pháp RT-PCR mẫu đơn không quá 6 tháng tính đến thời điểm nhập cảnh) và có giấy xác nhận khỏi bệnh COVID-19 hoặc các giấy tờ tương đương xác nhận đã khỏi bệnh do cơ quan có thẩm quyền tại nước điều trị cấp.

Hướng dẫn kiểm tra và công nhận Giấy chứng nhận tiêm chủng/Giấy xác nhận khỏi bệnh Covid-19

Hiện nay, Cục lãnh sự – Bộ Ngoại giao đang phối hợp với Bộ Y tế hướng dẫn kiểm tra và công nhận Giấy chứng nhận tiêm chủng và Giấy xác nhận khỏi Covid-19 cho người nước ngoài sử dụng tại Việt Nam.

Chứng nhận tiêm vaccine

Chứng nhận tiêm vaccine

Cụ thể, theo công văn số 6288/BYT-MT, Cục Lãnh sự đã đề nghị các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài kiểm tra:

  • Nếu mẫu Giấy chứng nhận tiêm chủng, Giấy xác nhận khỏi bệnh Covid-19 chưa được giới thiệu chính thức cho Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài (CQĐD): CQĐD làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự/xác nhận để người nhập cảnh sử dụng Giấy này ở Việt Nam.
  • Nếu mẫu Giấy chứng nhận tiêm chủng, Giấy xác nhận khỏi bệnh Covid-19 đã được giới thiệu chính thức qua đường ngoại giao: CQĐD thông báo cho người đã được tiêm chủng mang trực tiếp Giấy đó về trong nước, các cơ quan chức năng trong nước sẽ xem xét, đối chiếu với các bản mẫu đã được giới thiệu chính thức.

Danh sách Mẫu Giấy chứng nhận tiêm chủng và Giấy xác nhận đã khỏi bệnh Covid-19 

Nhị Gia cập nhật danh sách Mẫu Giấy chứng nhận tiêm chủng và Giấy xác nhận đã khỏi bệnh Covid-19 của nước ngoài đã giới thiệu qua đường ngoại giao.

STT Tên nước  Tên giấy tờ
1 Cộng hòa ba lan Giấy chứng nhận tiêm chủng
2 Các tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất Thẻ chứng nhận tiêm chủng
3 Hàn Quốc Giấy chứng nhận tiêm chủng
4 Cộng hòa Ca-dắc-xtan Giấy chứng nhận tiêm chủng
5 Mông Cổ Chứng chỉ du lịch quốc tế
6 Vương quốc Ô-man Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng
7 Vương quốc Thái Lan Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng
8 Ru-ma-ni Chứng chỉ chứng nhận tiêm chủng
9 Nhật Bản Giấy chứng nhận tiêm chủng
10 Niu Di lân Giấy chứng nhận tiêm chủng (xác nhận qua điện tử)

Thời gian cách ly và thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2 

Công văn số 6288/BYT-MT của Bộ Y Tế ghi rõ về việc rút ngắn thời gian cách ly y tế tập trung đối với người nhập cảnh đã tiêm đủ liều vaccine phòng COVID-19. Cụ thể:

  • Thực hiện cách ly y tế tập trung 7 ngày và tiếp tục theo dõi y tế trong 7 ngày tiếp theo.
  • Ngoài trừ trường hợp người nhập cảnh vào làm việc dưới 14 ngày và các trường hợp nhập cảnh cách ly theo quy định khác theo luật.
Thời gian cách ly cho người nhập cảnh tiêm đủ 2 liều vaccine

Thời gian cách ly cho người nhập cảnh tiêm đủ 2 liều vaccine

Đồng thời, yêu cầu người nhập cảnh bắt buộc thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2 vào ngày thứ nhất và ngày thứ 7 tính từ ngày nhập cảnh:

  • Ngày thứ nhất: Có thể sử dụng test kháng nguyên nhanh hoặc bằng phương pháp RT-PCR.
  • Ngày thứ 7: Bắt buộc phải sử dụng phương pháp RT-PCR mẫu đơn. Trường hợp có kết quả dương tính thì xử trí theo quy định.

Quy định về cách ly tại nhà/nơi lưu trú sau cách ly tập trung đối với người nước ngoài

Sau khi nhập cảnh và về cách ly y tế tập trung tại nơi lưu trú. Để tiếp tục giám sát, theo dõi y tế thực hiện theo quy định, người nhập cảnh cần đảm bảo:

  • Trong quá trình di chuyển từ cơ sở cách ly tập trung về nơi lưu trú: Người hoàn thành cách ly y tế tập trung phải luôn thực hiện thông điệp 5K, đặc biệt là đeo khẩu trang và giữ khoảng cách, luôn bật và sử dụng ứng dụng Bluezone.
  • Trong thời gian theo dõi y tế: Người hoàn thành cách ly y tế tập trung tiếp tục sử dụng ứng dụng Bluezone đến hết 14 ngày kể từ ngày nhập cảnh. Luôn thực hiện Thông điệp 5K, đặc biệt là đeo khẩu trang, không tụ tập và không đến nơi tập trung đông người.

Dịch vụ hỗ trợ nhập cảnh cho người nước ngoài trong mùa dịch

Quý khách hàng có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam trong mùa dịch liên hệ 1900 6654/0906 736 788 hoặc info@nhigia.vn để được hỗ trợ.

Nhập cảnh cho người nước ngoài mùa dịch

Nhập cảnh cho người nước ngoài mùa dịch

Nhị Gia thiết kế gói dịch vụ nhập cảnh cho người nước ngoài, bao gồm: Trọn gói nhập cảnh, đăng ký khách sạn cách ly (theo yêu cầu), hỗ trợ xe y tế đưa rước từ nơi nhập cảnh về khách sạn cách ly,…

Dịch vụ nhập cảnh tại Nhị Gia phù hợp cho:

  • Người nước ngoài đủ điều kiện và nhập cảnh đúng mục đích.
  • Người Việt có nhu cầu hồi hương theo chính sách hỗ trợ Chính phủ.
  • Chuyên gia, nhà đầu tư, hoặc các trường hợp đặc biệt theo đúng quy định.

Tham khảo các gói dịch vụ theo COMBO tiết kiệm – tiện lợi nhất cho người nhập cảnh:

  • COMBO 1: CÔNG VĂN NHẬP CẢNH + KHÁCH SẠN CÁCH LY
  • COMBO 2: CÔNG VĂN NHẬP CẢNH + VÉ MÁY BAY + KHÁCH SẠN CÁCH LY 
  • COMBO 3: CÔNG VĂN NHẬP CẢNH + KHÁCH SẠN CÁCH LY + XE Y TẾ ĐƯA RƯỚC

Để hiểu rõ chi tiết về dịch vụ liên hệ 1900 6654/0906 736 788 để được giải đáp!

Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập cảnh. Chúng tôi cam kết sẽ mang đến dịch vụ chất lượng – an toàn – phù hợp nhất cho khách hàng.

>> Tìm hiểu chi tiết: 

12 Aug

Thủ tục gia hạn visa cho người Hàn Quốc tại Việt Nam

Dịch vụ gia hạn visa

Thủ tục Gia hạn visa cho người Hàn Quốc tại Việt Nam thường có nhiều thay đổi. Doanh nghiệp, cá nhân chưa nắm rõ quy định, quy trình tiến hành nên gặp rất nhiều khó khăn. Do đó, khách hàng có thể tự mình thực hiện thủ tục gia hạn visa hoặc ủy quyền cho dịch vụ visa tại Nhị Gia để được tư vấn hoặc hỗ trợ thực hiện. 

Nhu cầu xin visa/gia hạn visa cho người Hàn Quốc trong giai đoạn dịch bệnh

Hiện tại, tình hình dịch bệnh tại Hàn Quốc đang diễn biến phức tạp. Theo đó, đối với công dân Hàn Quốc đang ở Việt Nam đã nhập cảnh Việt Nam trước khi dịch bệnh bùng phát. Hoặc có nhu cầu nhập cảnh và đã thực hiện xong cách ly tập trung sẽ được xem xét gia hạn visa ở lại Việt Nam (nếu có nguyện vọng).

Người Hàn Quốc được phép gia hạn lưu trú tại Việt Nam khi sở hữu visa theo diện:

Miễn thị thực

Miễn thị thực

  • Miễn thị thực
  • Gia hạn visa du lịch
  • Gia hạn visa thương mại (DN1, DN2)
  • Gia hạn visa lao động (LĐ1, LĐ2)
  • Và gia hạn visa đầu tư (ĐT1, DDT2, ĐT3, ĐT4)

Điều kiện gia hạn visa cho người Hàn Quốc 

Điều kiện cơ bản để gia hạn visa cho người Hàn theo quy định tại Việt Nam:

  • Hộ chiếu còn hạn trên 06 tháng.
  • Visa hiện tại phải sử dụng đúng mục đích.
  • Phải có giấy xác nhận đăng ký tạm trú với công an nơi tạm trú.
  • Trong thời gian tạm trú tại Việt Nam, người Hàn phải tuân thủ tuyệt đối theo pháp luật Việt Nam.

Thủ tục hồ sơ xin gia hạn visa Hàn Quốc 

Thủ tục hồ sơ gia hạn visa cho người nước ngoài nói chung và người Hàn Quốc Gia nói riêng đều rất phức tạp. Do đó, đương đơn thực hiện thủ tục đòi hỏi bạn phải am hiểu về pháp lý và quy trình làm việc tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ngoài ra, người nước ngoài cần có kinh nghiệm để tránh mất nhiều thời gian chuẩn bị giấy tờ và hoàn thiện hồ sơ.

Tờ khai gia hạn visa Việt Nam

Tờ khai gia hạn visa Việt Nam

Hồ sơ gia hạn visa cho người Hàn Quốc, bao gồm:

  1. Mẫu đơn đề nghị xin gia hạn visa theo quy định (Mẫu NA5).
  2. Hộ chiếu có thời hạn trên 6 tháng của người nước ngoài (bản gốc).
  3. Giấy xác nhận tạm trú/Tờ khai tạm trú tại xã/phường nơi người nước ngoài tạm trú (có xác nhận).

Ngoài ra, còn một số loại giấy tờ theo yêu cầu của Cơ quan xuất nhập cảnh. Tùy thuộc vào đối tượng, mục đích chuyển đổi cũng như loại visa đối tượng đó đang sở hữu,… Liên hệ 1900 6654/0906 736 788 để được hỗ trợ tư vấn trường hợp cụ thể!

Lệ phí bắt buộc khi xin gia hạn visa Hàn Quốc 

Lệ phí gia hạn visa cho người Hàn Quốc Hiện là khoản phí bắt buộc theo quy định của nhà nước. Người Hàn thường gia hạn các loại thị thực/visa Việt Nam như sau:

  1. Visa giá trị một lần.
  2. Visa giá trị nhiều lần.
  • Loại có giá trị đến 03 tháng.
  • Visa có giá trị trên 03 – 06 tháng.
  • Loại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm.
  • Loại visa có giá trị trên 01 – 02 năm.
  • Loại có giá trị trên 02 – 05 năm.

Phí gia hạn visa cho người Hàn Quốc tại Việt Nam thường phụ thuộc vào loại visa gốc. Cũng như thời gian mà du khách người Hàn muốn gia hạn hoặc thời gian xử lý thông thường/cần gấp.

Lưu ý: Đối với trường hợp người Hàn Quốc có dự định lưu trú ở Việt Nam lâu hơn dự kiến thì có thể làm thủ tục xin thẻ tạm trú. Liên hệ 1900 6654/0906 736 788 để được hỗ trợ tư vấn!

Dịch vụ gia hạn visa cho người Hàn Quốc tại Việt Nam

Dịch vụ Gia hạn visa cho người Hàn Quốc tại  Nhị Gia

Nhị Gia cung cấp các dịch vụ visa/gia hạn visa cho người nước ngoài  “trọn gói – tiết kiệm – nhanh chóng”. Luôn sẵn sàng hỗ trợ dịch vụ xin visa/gia hạn visa cho người Hàn tại TP Hồ Chí Minh/Hà Nội và các tỉnh thành trên toàn quốc.

Với hơn 15 năm kinh nghiệm, Nhị Gia đã hỗ trợ trên 300.000 khách hàng. Đảm bảo dịch vụ chuyên nghiệp, tối ưu và uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Dịch vụ gia hạn visa

Dịch vụ gia hạn visa

Dịch vụ visa cho người Hàn Quốc tại Nhị Gia CAM KẾT:

  • Trách nhiệm: Bảo mật an toàn các thông tin của khách hàng (doanh nghiệp, cá nhân).
  • Nhanh chóng: Hỗ trợ trọn gói thủ tục dịch vụ, cả trường hợp khẩn/cần gấp theo ngày.
  • Tiết kiệm: Cam kết báo giá chỉ 1 lần, mang lại giải pháp tối ưu, tiết kiệm chi phí nhất cho khách hàng.
  • Ưu đãi: Chính sách giá hỗ trợ theo giá tốt cho số lượng (từ 2 khách).

Tham khảo hướng dẫn xin visa/gia hạn visa cho các nước khác

Trên đây là những thông tin hữu ích về điều kiện và thủ tục xin gia hạn visa cho người Hàn. Khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6654/0906 736 388 để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá gia hạn visa cho người Hàn Quốc.

Tìm hiểu thông tin liên quan: